1. Hiểu thế nào về nhà thầu?

Theo quy định của Luật Đấu Thầu 2023, nhà thầu được xác định là một tổ chức, một cá nhân hoặc một sự kết hợp giữa các tổ chức hoặc cá nhân, dưới dạng liên danh, trên cơ sở thỏa thuận tham gia vào quá trình đấu thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp chịu trách nhiệm ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được chọn lựa. Trong trường hợp của liên danh, thỏa thuận liên danh cần phải rõ ràng quy định trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm cụ thể của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu

 

2. Nhà thầu độc lập được hiểu là gì?

Nhà thầu độc lập, một thuật ngữ phổ biến trong thế giới kinh doanh và xây dựng, đó là người hoặc tổ chức có khả năng thực hiện các dịch vụ và sản xuất kết quả cho các doanh nghiệp khác, thường thông qua các thỏa thuận hợp đồng bằng văn bản hoặc ngụ ý. Điều này thường diễn ra trong nhiều lĩnh vực, từ xây dựng đến kỹ thuật, và từ nghệ thuật đến công nghệ.

Tính chất chính của một nhà thầu độc lập là sự độc lập trong quản lý và thực hiện dự án. Không giống như những nhân viên công ty, nhà thầu độc lập thường không phải chịu sự kiểm soát trực tiếp từ phía khách hàng, trừ khi điều này đã được rõ ràng quy định trong hợp đồng. Thay vào đó, họ có quyền tự quyết định cách thức thực hiện công việc, thời gian làm việc, và phương pháp tiếp cận vấn đề.

Khi một doanh nghiệp cần sử dụng dịch vụ của một nhà thầu độc lập, quá trình thường bắt đầu bằng việc thiết lập một hợp đồng hoặc thỏa thuận với các điều khoản cụ thể về dịch vụ cần cung cấp và các điều kiện của việc làm việc. Trong hợp đồng này, các yêu cầu, mục tiêu, và các thông số kỹ thuật có thể được xác định rõ ràng để đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu rõ và đồng ý về phạm vi công việc.

Một điểm đáng lưu ý khác là tính linh hoạt mà nhà thầu độc lập mang lại. Do họ không bị ràng buộc bởi cấu trúc tổ chức nội bộ của doanh nghiệp mà họ phục vụ, họ có thể tự quyết định về thời gian làm việc, phương pháp làm việc, và cả về cách thức thanh toán. Điều này có thể giúp họ tối ưu hóa hiệu suất và tối đa hóa lợi nhuận từ mỗi dự án mà họ tham gia.

Tuy nhiên, cũng cần nhấn mạnh rằng tính độc lập của nhà thầu không phải lúc nào cũng hoàn toàn. Trong một số trường hợp, khách hàng có thể yêu cầu một mức độ kiểm soát cao hơn đối với quá trình làm việc của nhà thầu độc lập, đặc biệt là khi dự án đòi hỏi một mức độ cao về tính toàn vẹn hoặc an ninh thông tin.

Trong thực tế, vai trò của nhà thầu độc lập không chỉ đơn giản là thực hiện công việc mà còn là đối tác chính yếu trong việc đảm bảo sự thành công của một dự án. Sự linh hoạt, chuyên nghiệp và khả năng thích ứng của họ thường là yếu tố quyết định giữa việc dự án thành công hay thất bại.

Tóm lại, nhà thầu độc lập đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp. Sự độc lập và linh hoạt của họ mang lại lợi ích không chỉ cho họ mà còn cho các doanh nghiệp mà họ phục vụ, giúp tối ưu hóa quá trình làm việc và đảm bảo sự thành công của các dự án

 

3. Trường hợp nào nhà thầu phải độc lập với nhà thầu khác

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP thì nhà thầu phải độc lập với nhà thầu khác trong trường hợp sau đây để bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu:

Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

- Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu;

- Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8, 9 Điều 3

Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

- Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu;

- Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9

- Ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhà thầu tham dự gói thầu dịch vụ tư vấn liên quan đến gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; lập, thẩm tra thiết kế FEED; thẩm định giá; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn đó.

Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

- Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED;

- Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED;

- Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê;

- Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm (8) và điểm (9).

Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Nhà thầu tham dự gói thầu chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

- Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

- Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê;

- Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9.

Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP, các điểm a, b và c khoản 4 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm:

- Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

- Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

- Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật;

- Khảo sát xây dựng;

- Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán;

- Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Tư vấn giám sát.

Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 5 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.

Tỷ lệ cổ phần, vốn góp giữa các bên được xác định tại thời điểm đóng thầu và theo tỷ lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ sở hữu vốn =\sum_{i=1}^{n} Xi x Yi

Trong đó:

Xi: Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i;

Yi: Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh;

n: Là số thành viên tham gia trong liên danh.

Về công ty mẹ, công ty con và công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế: Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023.

Về đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cùng một cơ quan trực tiếp quản lý: Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.

Như vậy, các quy định này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và trách nhiệm trong các hoạt động đấu thầu và thương mại, cũng như xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng bên trong quá trình thực hiện dự án

Bài viết liên quan: Nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn