1. Trường hợp nào được coi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê mong công ty tư vấn giúp tôi trong trường hợp này : có đơn tố cáo đến cơ quan nơi tôi đang công tác nói tôi chạy việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản với số tiền 120 triệu đồng Việt Nam với chứng cứ kèm theo của người ta là : tờ giấy phô tô không có công chứng số tiền 50 triệu đồng mà tôi viết cho họ năm 2011.
Ngoài ra họ gửi thêm băng ghi âm và bản chụp giấy nhận tiền và họ nói có em trai làm chứng nói người này người kia làm chứng nữa . Trong đơn tố cáo họ yêu cầu cơ quan tôi 3 việc: Thứ nhất là bắt tôi trả cho chị ta 200 triệu bao gồm các khoản: bảo hiểm xã hội, sinh đẻ , thai sản, tiền lãi vay ngoài của chị ta, tinh thần ảnh hưởng... Thứ hai, yêu cầu tôi bị xử lý hình sự là đi tù vì lừa đảo rất nhiều người (lừa chị ta và em trai chị ta). Thứ ba, là yêu cầu cơ quan tôi đuổi việc tôi. Sau khi có đơn tôi được lãnh đạo gọi làm đơn giải trình, tôi giải trình như sau: năm 2010 do quen biết mẹ tôi có nhận chị ta làm con trong gia đình , đến năm 2011 mẹ tôi thông qua tôi nhờ tôi nhận 50 triệu của chị ta (thời điểm đó tôi chưa vào cơ quan nhà nước), sau đó đến năm 2013 do mẹ tôi và chị ta công việc không được như ý chị ta (chị ta đã đi làm được 1 năm tại đơn vị mà mẹ tôi xin cho rồi nhưng sau đó đơn vị đó không ký tiếp hợp đồng với chị vì nhiều lý do, do chị không đáp ứng được công việc mà họ cho nghỉ).
Để vực tinh thần chị ta mẹ tôi lại nhờ tôi đưa cho chị ta 97 triệu (chị ta đòi 100 triệu nhưng gia đình tôi chỉ có 97 triệu là 50 triệu chi ta đưa và 30 triệu không nhớ có viết giấy không , và 17 triệu là lãi mà chị ta yêu cầu vì chi ta đi vay) vì lúc đó tôi đi làm cơ quan nhà nước rồi lên không muốn làm ầm ĩ sự việc mới đưa cho chị ta như vậy. ( giấy nhận tiền này gia đình tôi còn giữ dù chỉ có chị ta ký nhận đủ không có chữ ký người làm chứng). Tôi nghĩ việc giữa mẹ tôi và chị ta là quan hệ dân sự và quan hệ này đã hoàn trả cho nhau đầy đủ . Tôi không tham gia chỉ là người ở giữa.
Vậy tôi hỏi chị ta tố cáo tôi tại cơ quan tôi như vậy có đúng không ? Sau khi có kết quả từ cơ quan tôi có quyền kiện chị ta ra toà tội vu khống không ?
Xin trân trọng cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi 1900.6162

Trả lời:

1. Đủ điều kiện để khởi tố bạn về haanhf vi "lừa đảo chiếm đoạt tài sản không?

Để tiện đưa ra thông tin tư vấn chúng tôi xin pháp gọi người tố cáo là bên A, bên bị tố cáo là B. Theo thông tin của bạn thì bên A có gửi đơn tố cáo chị về hành vi " Lừa đảo chiếm đoạt tài sản". Để khởi tố bạn về hành vi này thì phải đảm bảo các dấu hiệu cấu thành tội phạm này theo quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc bi8eetj về mawtrj tinh thần đối với người bị hại;.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đống nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;...

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Theo đó, cấu thành tội phạm của tội này bao gồm:

Chủ thể: Những người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đều có thể là chủ thể của tội này.

Khách thể: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chính là quan hệ sở hữu. Nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu them trách nhiệm hình sự về tội khác.

Mặt khách quan của tội phạm: Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối ở đây là đưa ra những thông tin không đúng sự thật để đánh lừa người khác. Hành vi này có thể thông qua lời nói; xuất trình giấy tờ giả mạo; giả danh cán bộ; giả danh tổ chức ký kết hợp đồng. Gian dối là đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhưng không phải mọi hành vi gian dối đếu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi được xác định đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xác định là lỗi cố ý với mục đích chiếm đoạt tài sản; thực hiện được thủ đoạn gian dối (mong muốn người khác tin mình)

Nếu đủ yếu tố trên thì cơ quan chứ năng sau khi nhận được đơn tố giác của A có quyền khởi tố bạn về tội này.
b, Bạn có quyền tố cáo A về hành vi vu khống không?
Nếu A tố cáo B mà sau khi cơ quan điều tra xác minh không có đủ căn cứ buộc tội B mà trc khi cớ kết luận A là có những lời lẽ, chỉ trích, buộc tội B thì B có quyền tố cáo A tội vu không người khác theo quy định tại điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền....

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, mẹ bạn nhờ bạn cầm của chị kia 50 triệu đồng sau đó mẹ bạn đã xin việc cho chị ấy. Sau khi chị ấy bị nghỉ việc ở công ty thì mẹ bạn đã hoàn trả số tiền 97 triêu đồng cho chị ta nhưng lại nhờ bạn đưa cho chị ta. Do đó, xét về cấu thành tội phạm chị không cố ý đề chiếm đoạt tài sản của chị kia. Việc chị nhận của chị ta 50 triêu là nhận giúp mẹ chị để mẹ chị xin việc cho chị ấy và việc xin việc có xảy ra trên thực tế nên không có hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản của chị kia ở đây. Bởi vậy việc chị kia tố cáo chị ở cơ quan là không đúng sự thật. Trường hợp sau khi có kết quả từ cơ quan bạn nếu có đầy đủ chứng cứ chị kia lan truyền, bịa đặt những điều không đúng sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của chị thì bạn có thể kiện chị ta về tội vu khống.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Xử lý hành vi lừa dối trong góp vốn kinh doanh ? Mẫu đơn tố cáo tội lừa đảo

2. Hướng dẫn khởi kiện trung tâm gia sư về tội lừa đảo ?

Thưa luật sư Minh Khuê, em có câu hỏi mong luật sư giải đáp. Em hiện đang là sinh viên và muốn tìm một công việc làm thêm để kiếm thêm thu nhập. Gần 1 tháng trước, em đến trung tâm này để nhận lớp gia sư. Tuy nhiên trung tâm nói em phải đóng phí là 50% tháng lương đầu (400 nghìn), do em không mang đủ tiền nên em chỉ đóng 200 nghìn trước.
Em đươc trung tâm giới thiệu cho nhận dạy một gia đình có con nhỏ đang đi học. Tuy nhiên em chưa đi dậy thì gia đình này đã từ chối vì lí do kinh tế nên không thuê gia sư nữa. Kể từ đó đến nay, đã nhiều lần em gọi điện đến trung tâm nhưng không có ai giải quyết cho em. Hợp đồng của em với trung tâm thì họ giữ lại không cho cầm và nói là bảo lưu. Hiện nay em muốn hủy hợp đồng thì họ không cho hủy. Em là sinh viên nghèo, nên kinh tế rất khó khăn, vậy cho em hỏi bản hợp đồng của em ( em chưa kí và bọn họ giữ hợp đồng của em ) và một số bạn bị lừa đã chụp ảnh lại bản hợp đồng. Vậy em làm thế nào để có thể tố cáo hành vi lừa đảo của bọn họ để lấy lại tiền phí ?
Mong luật sư sớm trả lời. Em xin chân thành cám ơn !
Người gửi : P.T

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

Hiện nay bạn và trung tâm gia sư có hợp đồng về việc trung tâm sẽ môi giới và tìm kiếm địa chỉ gia sư cho sinh viên, tuy nhiên bạn chưa ký vào hợp đồng đó và bên trung tâm vẫn giữ hợp đồng này.

Luật dân sự 2005 quy định về hình thức hợp đồng:

"Điều 124. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó."

- Tuy nhiên để chứng minh cho giao dịch giao nhận tiền giữa bên bạn và trung tâm, phải có căn cứ cho hành vi giao tiền này.

Chứng cứ được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự 2004 như sau:

"Điều 82. Nguồn chứng cứ

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;

2. Các vật chứng;

3. Lời khai của đương sự;

4. Lời khai của người làm chứng;

5. Kết luận giám định;

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

7. Tập quán;

8. Kết quả định giá tài sản;

9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

- > Nếu như việc thỏa thuận với trung tâm gia sư không tiến hành được bạn cùng những người bạn của mình có thể làm đơn tới tòa án dân sự nơi côn gty có trụ sở để được giải quyết. Do đó bạn cung cấp được nhiều nhất chứng cứ có thể để chứng minh cho việc khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

- Về khiếu kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản căn cứ Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi 2009 :

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm."

Để khỏi kiện trung tâm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải chứng minh được hành vi vi phạm của trung tâm này. Nếu như có căn cứ cho rằng ngoài bạn trung tâm còn có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhiều người khác với số tiền lớn thì bạn những người bạn của mình có thể làm đơn tới cơ quan công an nơi trung tâm có trụ sở để khởi tố về hành vi này.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc bị lừa chuyển tiền vào tài khoản ? Cách tố cáo lừa đảo

3. Bị lừa tiền qua moneygram có thể lấy lại được hay không?

Chào luật sư. Hnay mình có bị lừa mất 35tr từ tài khoản. Có một người giả danh là bác của mình nc vs mình qua facebook. Kêu mình cho số tk để chuyển tiền về rùi gửi cho bạn bác phẫu thuật gấp. Mình tưởng thật nên cho số tk. Rùi nó kêu nhập mã xác nhận để lấy tiền. Mình đã làm theo hướng dẫn thì tài khảon mình tự nhiên bị trừ mất 35tr.
Mình mún hỏi là như này. M có kiện đc ngta ko ạk :((.
- Hà

Luật sư trả lời:

Thứ nhất: Trong trường hợp này của bạn đã bị trừ tiền trực tiếp trên thẻ ATM và có dấu hiệu của tội phạm hình sự về tội xâm phạm sở hữu tài sản. Việc người này đã có hành vi dùng mạng xã hội để thực hiện hành vi gian dối, giả danh để lấy lòng tin từ bạn rồi thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định thì người nào bằng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác tùy theo mức độ vi phạm mà có hình thức xử lý nhất định.

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;tìa sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị được biệt về mặt tình thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc mông trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Thứ hai: Để sự việc của bạn được đưa ra pháp luật vừa là đòi lại quyền tài sản của mình đồng thời là làm sáng tỏ sự việc để người vi phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm và cũng là bài học cảnh giác cho những người dân khác trong xã hội. Trước hết bạn cần làm đơn tố cáo gửi cơ quan công an điều tra cấp huyện nơi bạn ở lúc sảy ra sự việc này, cơ quan công an điều tra sẽ tiến hành xác minh và lấy lời khai từ đó sẽ có kết luận điều tra. Những sự việc này thường kéo dài thời hạn điều tra do người phạm tội không rõ thông tin, mọi thông tin trên mạng có thể là giả, mọi việc được các đối tượng này thực hiện tinh vi và có trình độ công nghệ cao. Vậy nên bạn nên cẩn thận hơn sau sự việc này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

4. Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản người khác tại cơ quan nào ?

Thưa luật sư, Gia đình tôi mở đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm. Khoảng cuối tháng 7/2016 tôi có giao hàng cho gia đình anh Ph để bán lẻ với tổng số tiền hàng trên 18 triệu đồng. Anh Ph có hứa trong vòng 1 - 2 ngày là chuyển tiền thanh toán, nhưng đến nay đã gần 5 tháng anh Ph vẫn không trả tiền cho tôi và tôi thấy anh ta có đấu hiệu lừa đảo để chiếm đoạt tài sản. Trong quá trình mua bán tôi không có hóa đơn chứng từ nhưng tôi đã ghi âm các cuộc điện thoại trao đổi giữa tôi và anh PH. Vây các nội dung ghi âm có được là chứng cứ khi tôi tố cáo anh ta hay không và nếu có xin luật sư cho biết tôi phải làm như thế nào?
Trân trong cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, thì người phạm tội lừa đảo phải có hành vi gian dối và mục đích cuối cùng của việc gian dối là để chiếm đoạt tài sản, nếu giá trị tài sản chiếm đoạt từ 2 triệu trờ lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự như sau:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi 2009 quy định:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

Do đó trong trường hợp này của bạn nếu người kia có ý định chiếm đoạt tiền của bạn thông qua việc không trả tiền, gọi điện tắt máy, cắt đứt liên lạc, chuyển đi nơi khác nhằm chiếm đoạt tài sản thì mới cấu thành tội này. Do đó, bạn có thể làm đơn tố cáo về hành vi này của người kia.

>> Tham khảo ngay: Mẫu đơn tố cáo

Khi nộp đơn tố cáo bạn nộp kèm với các chứng từ, giấy tờ hoặc căn cứ chứng minh cho rằng người kia đang lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của bạn.

Xin chào luật sư ạ.Luật sư cho em hỏi : đồng nghiệp em vay của em 1.500.000₫ và không trả thì có đc gọi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác không ạ.và nếu kiện thì kiện ntn ạ.chi phí kiện cao không ạ ? Em cảm ơn luật sư ạ.

Trả lời:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi 2009 quy định:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

Căn cứ theo quy định trên, tôi lừa đảo chiếm đoạt tài sản người khác phải có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Nếu không đủ yếu tố để cấu thành tội lừa đảo thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

Do đó, trong trường hợp này bạn có thể báo ngay tới cơ quan công an để được giải quyết nếu có đủ các căn cứ cho rằng người này đã bị vi phạm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

\

>> Xem thêm:  Có tội lừa dối tình cảm người khác không ? Khởi kiện hành vi lừa đảo qua mạng

5. Tìm hiều các quy định hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Kính thưa luật sư. Em tên là Mai Hoa Năm 2012 em có vay tiền của vợ chồng anh chị ở Hà đông.Nhưng vì bị lừa trong làm ăn nên em đã mất hết số tiền đấy. nên có bị anh chị ấy kiện ra tòa án Quận nơi em ở. Khi vay em có đưa cho anh chị ấy sổ đỏ, sổ hộ khẩu và giấy phép lái xe của em.Bây giờ khi em sinh cháu nữa muốn nhập khẩu cho cháu bé mà anh chị ấy nói không trả tiền nên ko cho mượn sổ hộ khẩu. Lúc trước vì không nhớ ra là có đưa cho anh chị ấy sổ hộ khẩu, vợ chồng em cứ tưởng mất nên có lên phường khai báo làm lại sổ hộ khẩu khác. Em xin phép được hỏi luật sư là :Bây giờ em cầm sổ hộ khẩu làm lại đi lên phường nhập khẩu cho con có được ko ( con bé nhà em sắp đi học mẫu giáo).
Nếu bị tòa phát hiện ra thì em có bị mang tội lừa đảo hay tội gì khác không? nếu có thì em bị xử như nào ạ. Luật sư có thể giúp em làm cách nào để nhập khẩu cho cháu bé không? Nếu bây giờ em nhập khẩu cho bé thì bị phạt bao nhiêu tiền vì nhập khẩu muộn?
Kính mong văn phòng luật sư giải đáp thắc mắc của em!

Trả lời:

Điều 139 Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 (Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009) quy định như sau:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Các dấu hiệu của tội phạm được phân tích như sau:

1. Chủ thể

- Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 139 thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

- Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 139 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

2. Khách thể

Quan hệ sở hữu

Nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu them trách nhiệm hình sự về tội khác.

3. Mặt khách quan của tội phạm

- Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối ở đây là đưa ra những thông tin không đúng sự thật để đánh lừa người khác. Hành vi này có thể thông qua lời nói; xuất trình giấy tờ giả mạo; giả danh cán bộ; giả danh tổ chức ký kết hợp đồng.

Lưu ý: Gian dối là đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhưng không phải mọi hành vi gian dối đếu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

- Hậu quả: Người phạm tội đã chiếm được tài sản (hoặc giữ được tài sản trong trường hợp dùng thủ đoạn gian dối trao tài sản nhưng lại không trao)

Ngoại lệ: Tài sản từ 2 triệu đồng trở lên, nếu có giá trị rất lớn như ô tô, xe máy, máy tính… thì dù người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản thì vẫn bị coi là phạm tội

4. Mặt chủ quan của tội phạm

- Lỗi cố ý

- Mục đích: chiếm đoạt tài sản; thực hiện được thủ đoạn gian dối (mong muốn người khác tin mình)

Như vậy, trong trường hợp này, việc xác định họ có dấu hiệu của tội phạm hay không còn phải xem xét họ có hành vi lừa dối để chiếm đoạt tài sản của mình như phân tích ở trên hay không.

Điều 290 Bộ luật Dân sự:

"Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác"

Như vậy, đối chiếu theo quy định pháp luật thì khi bạn đã giao dịch với họ và họ đã chuyển hàng cho bạn thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho họ.

Nếu hiện tại bạn không có nhu cầu mua nữa, bạn nên thỏa thuận với họ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?