- 1. Chồng đi xuất khẩu lao động thì vợ có được ly hôn đơn phương?
- 2. Ly hôn đơn phương yếu tố nước ngoài?
- 3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi chồng đang du học ở nước ngoài?
- 4. Ly hôn đơn phương với người nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì?
- 5. Tư vấn ly hôn đơn phương tại nước ngoài?
- 6. Ly hôn đơn phương khi có một người đang ở nước ngoài?
1. Chồng đi xuất khẩu lao động thì vợ có được ly hôn đơn phương?
Trả lời:
Căn cứ theo Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Theo đó, trường hợp của bạn phải khởi kiện ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, để đáp ứng điều kiện ly hôn trước hết bạn phải đáp ứng điều kiện ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
+ Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ ly hôn
Đối với trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bị đơn cư trú, trường hợp của bạn chồng bạn đang ở nước ngoài do đó phẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân tỉnh nơi chồng bạn cư trú.
+ Hình thức nộp hồ sơ ly hôn
Người khởi kiện gửi hồ sơ ly hôn kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
Nộp trực tiếp tại Tòa án;
Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.
Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.
+ Hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ sau:
- Đơn xin ly hôn thể viết bằng tay hoặc đánh máy theo mẫu của Tòa án.
- Bản sao Căn cước công dân hoặc Giấy CMND hoặc Hộ chiếu của cả 2 vợ chồng;
- Bản sao Hộ khẩu của cả 2 vợ chồng;
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.
- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).
- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
Lưu ý: Các bản sao phải được công chứng hoặc chứng thực; Trường hợp nộp đơn tại nơi tạm trú, bạn phải nộp kèm theo sổ tạm trú.
Căn cứ Điều 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về việc thông báo phiên họp hòa giải như sau:
Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
1. Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
2. Trường hợp vụ án dân sự không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên, trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh tranh chấp và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.
Đối với vụ án tranh chấp về nuôi con khi ly hôn hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Thẩm phán phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em chứng kiến, tham gia ý kiến. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên và các thủ tục tố tụng khác đối với người chưa thành niên phải bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người chưa thành niên, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, giữ bí mật cá nhân của người chưa thành niên.
Như vậy, dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và quy định của pháp luật điều chỉnh về vụ án ly hôn đơn phương thì trường hợp của bạn thuộc trường hợp vụ án ly hôn đơn phương, được tiến hành theo thủ tục tố tụng của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo khoản 1 Điều 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì sẽ tiến hành thủ tục hòa giải trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, theo đó Tòa sẽ thông báo cho các đương dự về thời gian, địa điêm nơi diễn ra phiên họp hòa giải để hai bên tiến hành hòa giải. Trường hợp chồng của bạn đang ở nước ngoài thì bạn cần cung cấp địa chỉ để tòa gửi thông báo về thủ tục hòa giải này. Sau đó Tòa án mới xem xét để tiên hành các bước tiến hành tố tụng dân sự tiếp theo theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
>> Xem thêm: Chồng bỏ đi không biết ở đâu vợ có ly hôn đơn phương được không?
2. Ly hôn đơn phương yếu tố nước ngoài?
Kính chào. Hiện tại tôi đang định cư ở mỹ. Tôi đã có vợi một con đang sống ở việt nam. Nhưng vì lý do ko được hợp nhau về cách sống. Hai vợi chông ko gần nhau và sống với nhau nữa. Nên hôm nay tôi muốn hỏi. Giờ tôi muốn đơn phương ly hôn với vợ tôi tại việt nam. Tôi phải làm như thế nào cho nhanh. Vì tôi ko có thời gian đi tới đi lui. (toàn bộ tài sản hay bất cứ gì của hai vợ chồng có ở vn tôi ko cần giao toàn bộ cho vợ con tôi, tôi bên này cũng ko có tài sản gì cả). Vậy thủ tục tôi phải làm như thế nào. Để hai vợ chồng khỏi mất thời gian. Vá ko ảnh hưởng tới con gái tôi?
Mong quý luật sư hổ trợ tôi tốt nhất. Cảm ơn nhiều.
Trả lời:
Căn cứ theo Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi chồng đang du học ở nước ngoài?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về tòa án nhân dân ( Tòa án huyện hoặc tòa án tỉnh) nơi bị đơn cư trú ( có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú) hoặc nơi bị đơn làm việc.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện bao gồm:
+ Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
+ Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
+ Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
Theo quy định trên thì đối với những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 của điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự như: tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình; tranh chấp về lalo động... mà phải thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài,cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. thì không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Căn cứ theo điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì những vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điều 35 và điều 36 của bộ luật này thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Cụ thể:
Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Trong trường hợp khi bạn có yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn khi không xác định được nơi cư trú của chồng bạn thì thẩm quyền giải quyết ly hôn được xác định theo lựa chọn của người có yêu cầu. Theo đó, điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây: " Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết".
Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì trong trường hợp bạn không xác định được nơi cư trú cụ thể của chồng bạn thì bạn có thể làm đơn yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn cư trú, làm việc cuối cùng trước khi đi du học.
Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay thì sau khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý hò sơ ly hôn của bạn thì buộc bạn phải cung cấp được thong tin về nơi ở, nơi học tập của chồng bạn để Tòa án thông báo về việc yêu cầu lu hôn và cần sự phản hồi từ chồng bạn về việc ly hôn này. Trong trường hợp bạn không cung cấp được bất kỳ thông tin nào của chồng bạn thì Tòa án không có cơ sở để giải quyết ly hôn theo quy định.
>> Xem ngay: Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài?
4. Ly hôn đơn phương với người nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì?
Trả lời:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ:
"Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."
Như vậy, để xác định cháu bé có là con mình hay không ba bạn cần có những chứng cứ và được Tòa án xác nhận. Chứng cứ ở đây là kết quả xét nghiệm ADN, trong trường hợp cô gái ngăn cản không cho ba bạn làm xét nghiệm thì bạn có thể viết đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định cho bạn thực hiện thủ tục này.
Nếu xác nhận được cháu bé không phải con thì ba bạn có thể chấm dứt hoàn toàn mọi quan hệ và nghĩa vụ đối với cháu bé sau khi có quyết định của Tòa án xác nhận về việc này. Còn nếu cháu bé là con của ba bạn, sau khi ly hôn ba bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu bé. Mức cấp dưỡng cụ thể sẽ được Tòa án xác định căn cứ vào Điều 116 Luật này như sau:
"Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết."
Về thủ tục ly hôn, ba bạn cần nộp một bộ hồ sơ gồm:
+ Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;
+ Giấy khai sinh của các con;
+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:
· Bản sao chứng thực Căn cước công dân hoặc CMTND;
· Bản sao chứng thực hộ khẩu;
+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:
· Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Đơn xin ly hôn
Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.
Mức án phí nếu không có tranh chấp về tài sản và quyền nuôi con là 300.000 đồng.
Thời hạn giải quyết việc đơn phương ly hôn kéo dài từ 3 đến 6 tháng, ly hôn thuận tình từ 1 đến 2 tháng nếu không có tranh chấp khác.
>> Xem ngay: Nộp đơn ở đâu để được giải quyết ly hôn đơn phương?
5. Tư vấn ly hôn đơn phương tại nước ngoài?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :
Theo Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu một bên:
"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."
Do đó, Bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin ly hôn.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.
- Bản sao căn cước hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…
- Bản sao giấy khai sinh của các con.
- Giấy tờ chứng minh người vợ đang ở nước ngoài (nếu có). Nếu các giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì cần phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.
Hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi chồng chị cư trú ở Việt Nam.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ ở nước ngoài gửi đơn ly hôn về có giải quyền ly hôn được không?
6. Ly hôn đơn phương khi có một người đang ở nước ngoài?
Trả lời:
Theo bạn trình bày, việc ly hôn chỉ có ý chí của bạn nên đây sẽ là vụ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài do bạn đang ở nước ngoài. Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:
“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Theo thông tin bạn đưa ra thì không phải cả hai vợ chồng cùng yêu cầu giải quyết ly hôn mà chỉ có mình bạn yêu cầu nên sẽ thuộc trường hợp ly hôn đơn phương. Theo quy định của Luật tố tụng dân sự thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Bạn có thể gửi đơn kiện đến Tòa án nơi chồng bạn đang làm việc, cư trú .
Bạn sẽ viết đơn kiện theo quy định tại Luật tố tụng dân sự như sau:
“Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.
3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.”
Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh cho yêu cầu của mình và gửi đơn kiện theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:
Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, Các tài liệu, chứng cứ đi kèm gồm:
- Căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ, chồng( bản sao có công chứng)
- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng( bản sao có công chứng)
- Giấy khai sinh của con( bản sao có công chứng)
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn
- Các tài liệu khác như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; đăng kí xe..
Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn đơn phương của công ty chúng tôi như sau:
- Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương
- y hôn đơn phương cần những thủ tục gì? Thời gian thực hiện thủ tục ly hôn mất bao lâu?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.