1. Vấn đề thay đổi loại tài sản góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn:Ba người cùng góp vồn thành lập công ty TNHH: A (25%), B (50%) và C (mình 25%). Hồi trước B có thế chấp 1 văn nhà làm vốn điều lệ của công ty:

1/ Nếu được sự đồng ý của các bên B muốn rút căn nhà lại và thay thế bang tiền mặt có được không?

2/ B có quyền cách chức A, bổ nhiểm C hay không? B là chủ tịch Hội đồng thành viên

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: P.V

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

1. Nếu được sự đồng ý của các bên B muốn rút căn nhà lại và thay thế bang tiền mặt có được không ?

Theo Điều 48 khoản 2Luật doanh nghiệp năm 2014:

"2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp."

Theo quy định trên thì pháp luật chỉ đặt ra quy định về điều kiện được phép thay đổi loại tài sản góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh mà không có quy định cụ thể về vấn đề thay đổi tài sản góp vốn của thành viên sau thời điểm này. Trong khi đó, do bạn không nói cụ thể việc B có ý định thay đổi loại tài sản góp vốn diễn ra vào thời điểm nào (trước hay sau thời gian 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo hướng sau đây:

- Thứ nhất: Nếu việc thay đổi này diễn ra trong thời gian 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Trường hợp này theo quy định trên khi có sự thay đổi tài sản góp vốn trong trường hợp cụ thể của B là thay đổi từ tài sản cố định (căn nhà) sang góp bằng tiền mặt thì B phải có sự thỏa thuận của đa số các thành viên còn lại và tài sản đóng góp phải tương ứng với tỷ lệ vốn góp như đã cam kết.

- Thứ hai: Nếu việc thay đổi này diễn ra sau thời gian 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Do pháp luật không có quy định trong trường hợp này nên nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi loại tài sản góp vốn bạn cần căn cứ vào quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp để xác định có thực hiện được việc chuyển đổi này không

2. B có quyền cách chức A, bổ nhiểm C hay không? B là chủ tịch Hội đồng thành viên:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 57, Luật doanh nghiệp năm 2014, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau:

"a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty."

Theo đó, theo quy định trên thì Luật doanh nghiệp không có quy định cho phép Chủ tịch Hội đồng thành viên được phép cách chức, hay bổ nhiệm các chức danh trong công ty. Tuy nhiên, nếu trong Điều lệ công ty bạn có nêu rõ Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền cách chức, bổ nhiệm các thành viên khác thì B mới có quyền cách chức A, bổ nhiệm C.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Quyền của người góp vốn trong công ty TNHH là gì ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty TNHH Có 3 thành viên, tuy nhiên có một thành viên nắm giữ 76% vốn góp và là chủ tịch hội đồng thành viên kiêm người chịu trách nhiệm trước Pháp luật.
Vậy theo luật doanh nghiệp thì có thể xem toàn bộ các Quyết định của Hội đồng thành viên (HĐTV) sẽ do thành viên này quyết định, các thành viên 24% còn lại chỉ là "bù nhìn" trong các cuộc họp HĐTV ? Có giải pháp nào theo luật hoặc bổ sung trong điều lệ để hạn chế tính "đơn cực " này không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì quyền lợi của thành viên, nhóm thành sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn Điều lệ công ty thì có thêm các quyền lợi như là yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền; kiểm tra, theo dõi, giám sát các giao dich, báo cáo tài chính năm, biên bản, các giấy tờ hồ sơ khác của Hội đồng thành viên cũng như công ty; yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty (Khoản 8 Điều 50)

Như vậy, chúng ta có thể thấy một bước tiến mới của Luật Doanh nghiệp 2014 trong việc bảo vệ quyền lợi đối với số ít thành viên, nhóm thành viên sở hữu vốn điều lệ trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Luật không để cho thành viên, nhóm thành viên sở hữu hầu hết vốn điều lệ có quyền "lấn áp" hơn trong hoạt động công ty. Luật luôn luôn tôn trọng sự thỏa thuận, tự thống nhất của các bên mà điển hình là Điều lệ công ty, đây là loại văn bản pháp lý được "ưu tiên" hơn khi áp dụng luật với điều kiện điều lệ công ty không có những quy định trái pháp luật. Điều lệ công ty do chính các thành viên trong công ty tham gia soạn thảo và thống nhất thực hiện nên để hạn chế tính "đơn cực" của Chủ tịch Hội đồng quản trị với 76% vốn sở hữu thì 24% thành viên, nhóm thành viên còn lại phải tích cực "đòi hỏi" quyền lợi cho mình trong bản Điều lệ công ty như là giảm bớt tỷ lệ phần trăm điều kiện tham gia dự họp, hay tăng số phần trăm biểu quyết lớn hơn con số của một thành viên sở hữu 76% vốn điều lệ công ty để hạn chế tính "đơn cực" của thành viên này...

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

3. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn vào công ty TNHH không ?

Thưa Luật sư, công ty TNHH hai thành viên có các yêu cầu sau đây: - Yêu cầu tăng vốn điều lệ - Bổ sung thành viên góp vốn là người nước ngoài chiếm 49%, quốc tịch đức - Ngành nghề kinh doanh hiện tại:
1. Bán buôn thực phẩm khác Chi tiết: Bán buôn nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Không hoạt động tại trụ sở) ?
2. Bán buôn đồ uống chi tiết: Bán buôn đồ uống loại có chứa cồn và không chứa cồn 3/ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động chi tiết: nhà hàng. Xin hỏi luật sư cần cung cấp giấy tờ gì của cty, người nước ngoài? Phí làm hồ sơ bao nhiêu? Bao nhiêu ngày làm việc thì người nước ngoài có tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục tăng vốn điều lệ, bổ sung thành viên góp vốn của công ty TNHH ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội quy định tại:

"Điều 25. Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này."

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này."

Về ngành nghề, bạn cần đối chiều theo Quy định tại Luật đầu tư năm 2014 tại Điều 6

"Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

"Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh."

"Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 7 của Luật này theo thủ tục rút gọn."

Theo đó, các ngành nghề kinh doanh của công ty bạn không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc cấm đầu tư.

Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp tại Điều 45. Đăng kýthay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

1. Trường hợp tiếp nhận thành viênmới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉtrụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cánhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cánhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng vàgiá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của cácthành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khitiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty."

Kèm theo Thông báo phải có:

- Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn củathành viên mới của công ty;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lậphoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này củangười đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thànhviên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thànhviên là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đốivới trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồngthành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi thànhviên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trườnghợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã sốthuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối vớitổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cánhân; phần vốn góp của người chuyểnnhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viênsau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc cácgiấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lậphoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bảnsao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này của người đại diện theo ủy quyềnvà quyết định ủy quyền tương ứng đối vớithành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấpthuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đốivới trường hợp quyđịnh tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp"

Lệ phí: 200.000 đồng/lần (Thông tư Số: 215/2016/TT-BTC).

Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Công ty nước ngoài góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên ?

Xin chào, Công ty của tôi là công ty TNHH 2 thành viên trong đó có 1 thành viên nắm giữ 20% vốn. Hiện nay thành viên đó muốn bán lại phần vốn này cho 1 công ty của Pháp. Trong phần danh sách giấy tờ cần thiết cho việc góp vốn của công ty nước ngoài tôi thấy có: - Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc tài liệu tương đương đã được hợp pháp hóa lãnh sự. - Giấy tờ liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch. Tuy nhiên theo tôi được biết Pháp và Việt Nam đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp ngày 24 tháng 2 năm 1999 trong đó điều 26 có nêu trường hợp miễn hợp pháp lãnh sự với 1 vài loại giấy tờ (pháp luật dân sự, pháp luật hôn nhân, gia đình, pháp luật thương mại và pháp luật lao động). Tức là trong danh sách giấy tờ được miễn hợp pháp hoá có thể có cả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Vậy các bạn có thể tư vấn thêm cho tôi về hình thức giấy tờ cần cung cấp để làm thủ tục góp vốn và thay đổi giấy tờ kinh doanh trong trường hợp cụ thể này không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp về việc góp vốn, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 25 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hộiVăn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH Luật Đầu tư quy định:

"Điều 25. Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này."

"Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này."

Như vậy bạn có thế làm thủ tục góp vốn và thay đổi giấy tờ kinh doanh theo nội dung như trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Quy định về góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn ?

Theo Điều 18 của Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật doanh nghiệp, việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quy định như sau:

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ, đúng tiến độ đã cam kết trong Danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn thành viên được cấp một giấy xác nhận số vốn đã góp của lần góp vốn đó.

2. Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật không thông báo kết quả tiến độ góp vốn theo quy định, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thành viên sở hữu phần vốn góp lớn nhất tại công ty có quyền nhân danh công ty thực hiện báo cáo kết quả tiến độ góp vốn.

3. Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và được chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

4. Sau thời hạn cam kết góp lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn đã cam kết góp, thành viên chưa góp vốn vào công ty theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và không có quyền chuyển nhượng quyền góp vốn đó cho người khác; số vốn chưa góp được xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn lần cuối, số vốn chưa góp đủ được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Các thành viên còn lại nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp theo tỷ lệ số vốn đã góp vào công ty;

b) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;

c) Huy động thêm người khác góp đủ số vốn chưa góp.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều này, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn và đăng ký thay đổi thành viên của công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp này bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên;

b) Thông báo kết quả tiến độ góp vốn hoặc bản sao, có xác nhận của công ty, giấy chứng nhận phần góp vốn của các thành viên;

c) Danh sách thành viên.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện đăng ký và cấp Đăng ký thay đổi thành viên cho công ty.

Trường hợp có thành viên hoặc đại diện ủy quyền của thành viên không ký tên trong Danh sách thành viên quy định tại điểm c khoản 6 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo danh sách nói trên đến thành viên có liên quan và yêu cầu họ xác nhận bằng văn bản về số vốn đã góp của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận thông báo. Thông báo phải được gửi theo cách đảm bảo thành viên có liên quan nhận được thông báo đó. Quá thời hạn trên mà không nhận được xác nhận bằng văn bản của thành viên có liên quan, cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký thay đổi thành viên theo yêu cầu của công ty. Trường hợp thành viên không ký Danh sách thành viên có xác nhận bằng văn bản phản đối số vốn góp được ghi trong danh sách thành viên, cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp đăng ký thay đổi thành viên.

8. Trường hợp số vốn thực góp được thực hiện theo khoản 5 Điều này vẫn thấp hơn so với tổng số vốn cam kết góp, cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký số vốn đã góp là vốn điều lệ của công ty khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên của công ty theo quy định tại khoản 6 Điều này; các thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết phải liên đới chịu trách nhiệm tương đương với số vốn chưa góp về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty phát sinh trước khi đăng ký thay đổi thành viên theo khoản 6 Điều này.

9. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền kiểm tra kết quả tiến độ góp vốn theo yêu cầu của một hoặc một số thành viên sở hữu phần vốn góp ít nhất 25% vốn điều lệ của công ty. Kết quả kiểm tra tiến độ góp vốn của cơ quan đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác định số phiếu biểu quyết và phân chia lợi nhuận theo quy định tại khoản 3 Điều này và lập các hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên theo quy định tại khoản 6 Điều này. >> Click tải luật doanh nghiệp năm 2005;

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê
----------------------------------------------