1. Nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thủ tục như thế nào ?

Xin chào luật sư Minh Khuê. Em muốn gửi đơn xin ly hôn đơn phương, vậy em sẽ phải gửi đơn đến cơ quan nào? Thủ tục của cơ quan có thẩm quyền được bắt đầu và kết thúc ra sao?

Xin luật sư tư vấn giúp em ạ. Em đang rất cần sự tư vấn của luật sư. Thủ tục em phải bắt đầu như thế nào? Em phải làm những gì ạ? Em mong nhận được tư vấn của luật sư. Em cảm ơn rất nhiều ạ!

Nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của bạn:

Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đinh:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Điềm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;"

Như vậy, vấn đề của chị sẽ do tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân. Như vậy, chị cần nộp đơn về tòa án huyện, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng chị đang cư trú, làm việc. Sau khi nộp đơn Tòa án sẽ thụ lý và hướng dẫn chị về xã, phường để xin xác nhận của địa phương.

Về thủ tục yêu cầu ly hôn:

Thủ tục ly hôn đơn phương được nộp tại tòa án, hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Chị nộp hồ sơ về tòa án Huyện, Thành phố thuộc tỉnh nơi chồng chị cư trú, làm việc sẽ được hướng dẫn cụ thể.

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện:

“Điều 191. Nhận biết giọng nói

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn là 04 tháng. Trong thời gian chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán được phân công xét xử vụ án sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Trong trường hợp hòa giải thành, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.”

Căn cứ theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, theo đó:

- Khi chồng chị được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng vợ vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015);

- Khi chồng chị được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, mà không có yêu cầu phản tố, vắng mặt không có người đại diện tham gia phiên tòa thì tòa án vẫn xét xử vắng mặt họ (điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015); Trong đó, yêu cầu phản tố được hiểu là việc bị đơn khởi kiện lại nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Mục đích của yêu cầu phản tố là để bù trừ nghĩa vụ, khấu trừ nghĩa vụ hoặc loại trừ một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

- Khi chồng chị được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, có yêu cầu phản tố, mà vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp chồng chị có đơn đề nghị xét xử vắng mặt (điểm c khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Trong trường hợp, vợ là nguyên đơn khởi kiện vụ án mà vắng mặt tại phiên tòa mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó (điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Khi Tòa án xét xử vụ án, sẽ có bản án/ Quyết định của Tòa án căn cứ vào những chứng cứ mà bạn cung cấp để đồng ý cho bạn ly hôn hoặc không đồng ý cho ly hôn theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Giữa ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn hình thức nào giải quyết nhanh hơn?

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

2. Điều kiện được đơn phương ly hôn?

Thưa luật sư, tôi và vợ tôi cưới được 05 năm nhưng đã ly thân 03 năm nay, vì cuộc sống không hạnh phúc nói đúng hơn là tôi lấy vợ tôi không có tình yêu. Chúng tôi có môt con chung, nay tôi muốn đơn phương ly hôn vì vợ tôi không thuận tình ly hôn? Nhưng vợ tôi cầm đăng ký kết hôn gửi ở đâu tôi không tìm được, nay tôi muốn quý công ty tư vấn, giúp đỡ tôi có thể ly hôn? Cảm ơn luật sư!

Điều kiện được đơn phương ly hôn ?

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê, về vấn đề của bạn xin được tư vấn cho bạn như sau:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP như sau:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Theo như bạn cung cấp thì bạn muốn ly hôn đơn phương, trường hợp này bạn là nguyên đơn còn người bạn muốn ly hôn cần làm các thủ tục sau:

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

2. Thủ tục giải quyết

a. Nhận đơn và thụ lý

ĐIều 167 BLTTDS quy định:

"Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

"Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí."

Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ của bạn đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

Vì bạn ly hôn đơn phương nên theo quy định của Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

-Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;"

-Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

b. Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

- Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

-Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Trường hợp trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn hòa giải được đoàn tụ thì tòa án tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các được sự.

Nếu trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

3.Án phí ly hôn

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về hôn nhân và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Tham khảo ngay: Chồng có hành vi bạo lực gia đình, vợ có thể ly hôn đơn phương được không ?

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

3. Đơn phương ly hôn có bị thiệt gì không ?

Thưa luật sư, tôi viết đơn ly hôn mà vợ tôi không ký, giờ tôi đơn phương là đơn xin ly hôn thì khi ra tòa tôi có bị thiệt gì không? Trong quá trình làm ăn, hai vợ chồng tôi có 4 cây vàng nhưng vợ tôi đưa tôi giữ. Dịp tết vừa qua tôi đánh bài đã thua hết số vàng đó. Khi ra tòa tôi có phải bồi thường lại số vàng đó không? Tôi xin cảm ơn!

Đơn phương ly hôn có bị thiệt gì không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này, do bạn đơn phương xin ly hôn vì vậy hồ sơ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc xin ly hôn sẽ do bạn tự chuẩn bị (bạn có thể tham khảo hồ sơ xin ly hôn đơn phương tại đây ). Sau khi bạn nộp đơn đến Tòa án nơi vợ bạn cư trú và được Tòa án thụ lý thì việc việc giải quyết ly hôn về cơ bản sẽ tương tự như đối với trường hợp thuận tình ly hôn. Tuy nhiên, do bạn là người nộp đơn trong vụ án ly hôn vì vậy bạn là người phải nộp án phí với mức án phí là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về vấn đề 4 cây vàng. Căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì đây là tài sản do hai vợ chồng bạn làm ra trong quá trình chung sống vì vậy đây là tài sản chung của hai vợ chồng. Khoản 2 và khoản 3 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này."

Như vậy, cả bạn và vợ đều có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản là 4 cây vàng đó. Việc vợ bạn giao cho bạn giữ chỉ có ý nghĩa là ủy quyền cho bạn chiếm hữu, quản lý tài sản chứ không phải là quyền tự định đoạt đối với khối tài sản đó. Vì vậy, việc bạn đánh bạc và bị thua hết số vàng đó là vi phạm đến quyền định đoạt đối tài sản chung của vợ bạn.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nguyên tắc giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là tài sản sẽ được chia đôi và có xem xét đến yếu tố công sức của vợ chồng. Vì vậy, bạn sẽ phải hoàn trả cho vợ bạn giá trị phần tài sản mà vợ bạn được hưởng trong khối tài sản chung là 4 cây vàng đó nếu vợ chồng bạn không có thỏa thuận khác.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục và trình tự giải quyết đơn xin ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất năm 2020

4. Đơn phương ly hôn nhưng chồng không chịu chia tài sản ?

Thưa Luật sư, em gái tôi đơn phương ly hôn, khi toà gọi đến giải quyết thì người chồng không đồng ý và không ký bất cứ giấy tờ gì. Về tài sản thì người chồng không đồng ý chia (việc chia tài sản có Toà giải quyết theo đúng luật).

Điều khó khăn nhất là tài sản do người chồng đứng tên và nắm giữ các giấy tờ, em tôi đã ra khỏi nhà do chồng đánh và đuổi đi. Vậy khi chia tài sản người chồng không giao (tiền tiết kiệm) và không mở cửa nhà để định giá tài sản thì có biện pháp chế tài gì để em gái tôi nhận được phần tài sản mình được chia.

Đơn phương ly hôn nhưng chồng không chịu chia tài sản?

Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì em gái bạn có quyền yêu ly hôn theo yêu cầu của một bên khi:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Theo thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì điều khó khăn nhất là tài sản do người chồng đứng tên và nắm giữ các giấy tờ. Theo Điều 26 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về vấn đề này như sau:

"Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi."

Như vậy, dù chồng em gái bạn đứng tên trên các giấy tờ song đây là tài sản do hai vợ chồng cùng tạo lập, phát triển trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Khi chia tài sản người chồng không giao (tiền tiết kiệm) và không mở cửa nhà để định giá tài sản thì về nguyên tắc phần tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi do vậy em bạn vẫn có quyền được chia khối tài sản chung đó. Cụ thể nguyên tắc chia tài sản được quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014, cụ thể:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

..."

Trường hợp này khối tài sản chỉ đứng tên người chồng thì người chồng phải có nghĩa vụ chứng minh nếu cho rằng đó là tài sản riêng của mình. Tòa sẽ xác định những đóng góp của em bạn từ khi lấy chồng để đảm bảo quyền và lợi ích của em bạn khi ly hôn vẫn được chia tài sản.

>> Tham khảo ngay: Điều kiện được ly hôn đơn phương là gì?

>> Luật sư trả lời: Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất theo quy định mới nhất của luật hôn nhân gia đình?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng cờ bạc, dọa giết ?

Em là người Ninh Bình, chồng em là người Nam Định. Vì hôn nhân thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đặc biệt là chồng em có thói cờ bạc, lô đề, tụ tập với mấy thành phần bất hảo. Mấy năm qua chơi bời phá phách khiến gia đình lâm vào cảnh nợ nần chồng chất liên tiếp. Giờ em muốn ly hôn nhưng chồng em không đồng ý. Chúng em có một con chung hiện cháu được gần 04 tuổi. Chồng em đã có lần vì ép em sống cùng đã bế con đi không liên lạc được.

Hiện tại, em đang phải lẩn trốn vì sợ chồng em làm liều, vì anh dọa sẽ giết em. Vợ chồng em có một quán ăn chung ngoài Hà Nội nhưng em để lại cho chồng làm, em không tranh chấp tài sản mà chỉ muốn giành quyền nuôi con. Em muốn hỏi thủ tục ly hôn đơn phương cần những gì, em có thể gửi đơn lên tòa án Ninh Bình để giải quyết được không hay bắt buộc phải giải quyết bên tòa án Nam Định? Vì nếu giải quyết bên Nam Định thì em rất lo sợ vì không an toàn. Em chân thành cảm ơn quý công ty ạ!

Người gửi: K.P

Thủ tục đơn phương khi chồng cờ bạc, dọa giết ?

Luật sư tư vấn hôn nhân về bạo lực gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy, bạn có quyền xin đơn phương ly hôn dù cho chồng bạn không đồng ý.

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ly hôn theo yêu cầu của một bên mà được Tòa án giải quyết:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được...".

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn, được quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Con bạn đã trên 36 tháng tuổi nên tòa án sẽ quyết định căn cứ vào quyền lợi của con đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và điều kiện thực tế của vợ chồng bạn như chỗ ở, tình hình tài chính, công việc, đạo đức, lối sống....

Nếu bạn chứng minh được bạn có đầy đủ điều kiện để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho các con; trong khi chồng không đáp ứng được những yêu cầu này thì bạn có thể yêu cầu tòa án quyết định cho bạn được nuôi con.

Về thẩm quyền tòa án giải quyết ly hôn, theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Như vậy, bạn phải nộp đơn giải quyết việc xin ly hôn tại Tòa án nơi chồng bạn đang cư trú tức là Tòa án nhân nhân cấp huyện tại Nam Định. Trường hợp, bạn muốn Tòa án ở Ninh Bình giải quyết vụ việc của bạn thì phải có sự thỏa thuận và đồng ý của chồng bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân: 1900.0159 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại