1. Bảo vệ quyền lợi của người xuất khẩu lao động ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi xịn được tư vấn như sau: Tôi được công ty môi giới đưa sang Nga làm việc nhưng công ty môi giới này đã bị cấm không không được đưa người sang Nga. Khi sang Nga tôi không được làm theo đúng hợp đồng đã ký và khi tôi viết đơn kêu cứu lên cục quản lý lao động ngoài nước và cục đã bắt công ty môi giới đưa cháu về nước trước thời hạn.
Tôi có đến thanh lý hợp đồng với công ty nhưng họ chỉ trả tôi với mức 7 - 10 triệu. Trong khi đó tôi yêu cầu công ty bồi thường khoản phí đi, tiền lương theo hợp đồng, bồi thường 2 tháng mà cháu bị nhốt tại Nga, và mức chi phí mà gia đình cháu đã đên công ty yêu cầu họ giải quyết từ khi tôi sang Nga đên khi tôi về nước.
Vậy yêu cầu trên của tôi có đúng pháp luật không? Các quyền lợi khác tôi được hưởng là gì? Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Minh

>> Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Theo như bạn trình bày thì công ty môi giới này đã bị cấm không được đưa người sang Nga. Như vậy, có thể hiểu: Nếu công ty này hoạt động trái pháp luật không có Giấy phép do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp thì trường hợp này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu công ty thuộc trường hợp phải nộp lại hoặc bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 15 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 thì công ty vẫn phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài còn hiệu lực.

Điều 17 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định:

"1. Hợp đồng cung ứng lao động phải phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động và có những nội dung chính sau đây:

a) Thời hạn của hợp đồng;

b) Số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài; ngành, nghề, công việc phải làm;

c) Địa điểm làm việc;

d) Điều kiện, môi trường làm việc;

đ) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

e) An toàn và bảo hộ lao động;

g) Tiền lương, tiền công, các chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ;

h) Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt;

i) Chế độ khám bệnh, chữa bệnh;

k) Chế độ bảo hiểm xã hội;

l) Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

m) Trách nhiệm trả chi phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại;

n) Tiền môi giới (nếu có);

o) Trách nhiệm của các bên khi người lao động bị chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

p) Giải quyết tranh chấp;

q) Trách nhiệm giúp đỡ người lao động gửi tiền về nước.

2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và Hợp đồng lao động phải có các nội dung cụ thể, phù hợp với nội dung của Hợp đồng cung ứng lao động. Các thỏa thuận về tiền môi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ của người lao động phải được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mẫu và nội dung của Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với từng thị trường lao động."

Theo quy định trên có thể thấy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và trách nhiệm trả chi phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại là một trong những nội dung bắt buộc của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Như vậy, nếu trong hợp đồng giữa bạn và công ty đã quy định về các trách nhiệm này thì việc thực hiện trách nhiệm này sẽ được thực hiện theo thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không quy định điều khoản này thì hợp đồng bị coi là vô hiệu một phần và các trách nhiệm này cùng với các thiệt hại khác phát sinh ngoài hợp đồng do bên có lỗi gây ra thì bên có lỗi phải bồi thường toàn bộ và kịp thời theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2005.

Còn đối với trường hợp công ty đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trái luật thì công ty này có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại bao gồm: chi phí đi lại; tiền lương theo hợp đồng; bồi thường thiệt hại trong thời gian bạn bị giữ tại Nga và các chi phí khác nếu bạn chứng minh được đó là khoản thiệt hại thực tế và hợp lý theo quy định tại Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

 

2. Vấn đề làm giả giấy tờ cho người lao động đi xuất khẩu lao động

Người lao động vì nhiều lý do khác nhau sẵn sàng làm giả các giấy tờ để nhập cư vào một quốc gia khác. Luật Minh Khuê phân tích những rủi ro pháp lý trong trường hợp kể trên:

 

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 42 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định về Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài như sau: 

“Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Theo thông tin mà bạn cung cấp, ở quê bạn có người về đưa một số lao động ở quê đi xuất khẩu lao động và nếu không đủ những điều kiện kể trên thì có thể làm giả giấy tờ thông tin để đi nước ngoài được. Việc làm giả này có thể là hành vi của người không có thẩm quyền cấp các giấy tờ đó nhưng đã tạo ra các giấy tờ đó bằng những phương pháp nhất định để coi nó như thật. 

Trong trường hợp này thì người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 267 của Bộ luật hình sự như sau: 

“1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.”

 Ngoài ra, nếu việc làm giả giấy tờ, thông tin của người này liên quan đến các văn bằng, chứng chỉ thì căn cứ Điều 16 Nghị định 138 về vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.”

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.”

Nếu người này vì làm giả giấy tờ cho người lao động mà có những hành vi mua bán văn bằng, chứng chỉ thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng

Như vậy, hành vi làm giả giấy tờ thông tin của người này tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 267 Bộ luật hình sự hoặc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 16 Nghị định 138.

 

3. Tư vấn pháp luật về hợp đồng xuất khẩu lao động ?

Chào Luật sư Minh Khuê, Xin Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau:tôi có một người bạn 8 tháng trước có đi xklđ tại ả rập. Khi đi, cty kí hợp đồng với bạn tôi 8,5tr/tháng,nếu làm việc mà chủ nhà không trả đủ số tiền này thì cty sẽ trả cho bạn tôi đúng như hợp đồng. Vậy mà 2 tháng đầu khi sang bạn tôi phải chuyển chủ nhà này sang nhà khác vì ko thể chịu đựng nổi.
Đến chủ t3 cũng vậy,rât khắt khe và sai bạn tôi làm hết việc này đến việc khác,nhiều khi chỉ cho bạn tôi ăn một cái bánh mì qua ngày.Đã vậy lương tháng mà bạn tôi nhận được chỉ 6tr/tháng. Nhiều lần bạn tôi nói chủ nhà trả đúng tiền lương nhưng chủ nhà ko chịu, sau mỗi lần như vậy càng đối xử tệ bạc với bạn tôi hơn. Sau đó bạn tôi gọi điện về cty, cong ty hứa sẽ giải quyết nhưng mãi ko thay đổi gì cả, người nhà đến gặp cty thì cty nói bọn môi giới ăn chặn số tiền đó rồi, mấy lần sau bạn tôi tiếp tục gọi điện cho cty nhưng họ tắt máy, nhắn tin thì ko trả lời.Luật sư cho tôi hỏi giờ tôi phải làm sao để giúp bạn tôi được ạ ?
Xin chân thành cảm ơn!

>>  Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến, gọi1900.6162

 

Trả lời:

Bạn của bạn đang làm việc tại Ả Rập theo hệ xuất khẩu lao động. vì vậy phải tuân thủ các quy định về lao động của Ả Rập. Nếu quyền lợi của bạn của bạn bị vi phạm thì có thể yêu cầu những tổ chức bảo vệ quyền lợi của người lao động bảo vệ hoặc tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật nước họ.

Hiện tại thì pháp luật Việt Nam chưa điều chỉnh được về vấn đề tại Ả Rập, tuy nhiên nếu người bạn của bạn đi xuất khẩu lao động theo diện ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì người đó có thể yêu cầu doanh nghiệp này bảo vệ quyền lợi cho bạn, cụ thể, điểm đ khoản 2 Điều 27 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ như sau:

"đ) Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài;"

Thêm vào đó, bạn của bạn có thể căn cứ vào hợp đồng ký kết với công ty đưa nbanj của bạn đi lao động ở nước ngoài để yêu cầu công ty này thực hiện trách nhiệm bảo vệ quyền lợi chính đáng của bạn:

Điều 17 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định:

"1. Hợp đồng cung ứng lao động phải phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động và có những nội dung chính sau đây:

a) Thời hạn của hợp đồng;

b) Số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài; ngành, nghề, công việc phải làm;

c) Địa điểm làm việc;

d) Điều kiện, môi trường làm việc;

đ) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

e) An toàn và bảo hộ lao động;

g) Tiền lương, tiền công, các chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ;

h) Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt;

i) Chế độ khám bệnh, chữa bệnh;

k) Chế độ bảo hiểm xã hội;

l) Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

m) Trách nhiệm trả chi phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại;

n) Tiền môi giới (nếu có);

o) Trách nhiệm của các bên khi người lao động bị chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

p) Giải quyết tranh chấp;

q) Trách nhiệm giúp đỡ người lao động gửi tiền về nước.

2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và Hợp đồng lao động phải có các nội dung cụ thể, phù hợp với nội dung của Hợp đồng cung ứng lao động. Các thỏa thuận về tiền môi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ của người lao động phải được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mẫu và nội dung của Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với từng thị trường lao động."

Điều 44. Quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; quyền và nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài;

2. Hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này;

3. Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích trong Hợp đồng lao động, Hợp đồng thực tập;

4. Chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

5. Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;

6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Nếu công ty XKLĐ không có động thái giúp bạn của bạn, thì bạn của bạn nên liên hệ với cơ quan chức năng của Việt Nam ở nước sở tại ( Trường hợp cần thiết có thể liên hệ với Đại sứ quán Việt Nam ở Ả Rập để được bảo vệ quyền lợi) hoặc cơ quan lao động của nước sở tại để nhờ giúp. 
Thêm vào đó, khi công ty XKLĐ cố tình không thực hiện các nghĩa vụ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, bạn của bạn có thể làm đơn khởi kiện công ty này đòi bồi thường thiệt hại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp Luật. Nơi nộp đơn khởi kiện là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty này có trụ sở chính.

Căn cứ vào quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu).

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện( giấy giao nhận tiền, bản cam kết...).

- Bản sao có công chứng chứng thực CMND hoặc sổ hộ khẩu.

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Người xuất khẩu lao động được hưởng quyền lợi gì khi công ty môi giới đóng cửa ?

Chào luật sư. Cho tôi hỏi: Tôi được công ty môi giới lao động đưa qua singapore làm việc và ký hợp đồng với công ty môi giới là 2 năm. Nhưng khi làm việc ở singapore được gần 6 tháng thì cônng ty đóng cửa. Tôi phải về nước. Vậy cho tôi hỏi khi về nước tôi được hưởng quyền lợi gì và đền bù hợp đồng lao động từ công ty môi giới như thế nào?
Tôi xin cảm ơn luật sư.
Người gửi: N.H.A

 

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, trước tiên chúng ta xác định bạn có hai mối quan hệ:

Thứ nhất, mối quan hệ với công ty môi giới thông qua hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ hai, mối quan hệ với công ty nước ngoài (công ty singapore) thông qua hợp đồng lao động.

Từ những dữ kiện bạn đưa ra, chúng tôi thấy rằng công ty môi giới và bạn (bên dịch vụ và bên thuê dịch vụ) đã kí với nhau hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội. Và hợp đồng có thời hạn 2 năm.

Điều 6. Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức sau đây:

1. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Sau khi đã qua singapore làm việc được 6 tháng thì doanh nghiệp bên singapore đóng cửa do đó bạn phải về nước. Ở đây ta xác định sự việc này không phải do lỗi của bên làm dịch vụ gây ra. Chúng tôi xin chia làm hai trường hợp như sau:

+ TH1: Nếu trong hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai bên có thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp đơn vị nước ngoài sử dụng người lao động Việt Nam mà bị giải thể hoặc phá sản thì thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng.

+ TH2: Nếu trong trường hợp không có thỏa thuận về vấn đề này, thì chúng ta lại phải xác định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, anh không có quyền yêu cầu công ty môi giới bồi thường thiệt hại cho mình theo nguyên tắc xác định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vì lỗi gây ra ở đây không phải do phía công ty môi giới gây ra.

"Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh sự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."

Trong trường hợp của anh thì hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai bên vẫn còn thời hạn (có thời hạn 2 năm) do đó việc tiếp tục thực hiện phần còn lại của hợp đồng hay không sẽ do hai bên thỏa thuận với nhau và đi tới quyết định. Hoặc anh có thể chấm dứt hợp đồng với công ty trong trường hợp hai bên thỏa thuận chấp nhận việc chấm dứt hợp đồng.

"Điều 422. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;...

7. Trường hợp khác do luật quy định."

Tuy nhiên, bạn có thể dựa trên hợp đồng đã giao kết giữa bạn và công ty môi giới để xác định lỗi từ phía bên nào để thực hiện bồi thường.

Ngoài ra, pháp luật lao động của mỗi nước cũng đưa ra các quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong tường hợp công ty bị chấm dứt hoạt động. Trường hợp của bạn, bạn cũng nên xem xét lại hợp đồng lao động ký với công ty bên Singapore đồng thời đối chiếu với pháp luật lao động bên Singapore để xác định quyền lợi mà bạn được hưởng khi chủ sử dụng lao động chấm dứt hoạt động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

5. Bồi thường hợp đồng khi xuất khẩu lao động bị trả về nước ?

Tôi xin phép hỏi một vấn đề và xin được tư vấn giải đáp: Vừa rồi tôi tham gia một khóa xuất khẩu lao động Nhật Bản ở công ty xuất khẩu HTD đóng trụ sở ở Hà Đông, Hà Nội.
Ngày 26/2/2016 tôi được thi tuyển đơn hàng và đã trúng tuyển dự kiến ngày 10/7/2016 sẽ xuất cảnh, trước khi đến công ty thi tuyển thì tôi đã tham gia học nguồn ở chi nhánh của công ty bên Sóc Sơn tháng 11/2015 và được công ty bên Sóc Sơn đưa đi khám sức khỏe nhưng tôi không được biết giấy khám sức khỏe của mình bác sỹ kết luận như thế nào và khi đỗ đơn hàng ngày 26/2/2016 công ty nói sức khỏe không sao nhưng trong quá trình học thì tôi lai được xuất cảnh sớm hơn dự kiến.
Ngày 3/6/2016 tôi bay sang Nhật Bản khi sang đó đến ngày 18/6/2016 tôi được phía bên Nhật cho đi khám lại sức khỏe thì phát hiện mình bị viêm gan và tôi bị đuổi về nước. Trước khi đi công ty bên Việt Nam không đưa tôi đi khám lại sức khỏe và theo như tôi tìm hiểu thì bắt buộc phải khám it nhất 2 lần trước khi bay 1 lần lúc vào thi tuyển và 1 lần trước khi bay 10-15 ngày.
Bây giờ tôi bị về nước và đã làm việc với công ty yêu cầu công ty hoàn trả lại số tiền tôi đã đóng là 6800USD trong đó gồm 600usd tiền học và 6200usd tiền phí xuất cảnh, thì công ty không đông ý và nói đó là do rủi do nên chỉ hỗ trợ lại 3400usd, nhưng trong hợp đông tôi ký với công ty có ghi rõ nếu bị về nước mà không phải do lỗi người lao động thì công ty môi giới phải hoàn trả và bồi thường cho người lao động nhưng bây giờ họ không nhận lỗi. Vậy bây giờ cho tôi hỏi trường hợp của tôi là lỗi do tôi hay do công ty và tôi phải làm thế nào ?
Xin chân thành cảm ơn!. 

>>  Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời

Theo luật người lao động  Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng lao động :

"Điều 42. Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp ,tổ chức sự nghiệp,tổ chức,cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻtheo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.".

Điều 43. Hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài

1. Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài phải nộp hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài.

2. Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:

a) Đơn đi làm việc ở nước ngoài;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

d) Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

Vậy việc không khám sứ khỏe, trong hồ sơ không có giấy khám sức khỏe của bạn 

đ) Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.".

Do bạn không trình bày cụ thể là trong hợp đồng có thỏa thuận về việc tổ chức khám sức khỏe hay không nên có hai trường hợp xảy ra: 

- Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận thì việc bạn không đi khám sức khỏe trước khi xuất khẩu lao động đã trái với quy định của pháp luật về hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài, do đó trường hợp này bạn phải tự chịu trách nhiệm về thiếu sót của mình. 

- Nếu theo hợp đồng việc tổ chức khám sức khỏe do công ty môi giới xuất khẩu lao động đảm nhiệm thì công ty phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc này và bồi thường cho bạn.

Theo Thông tư liên tịch  số 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC Quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì tiền môi giới và tiền dịch vụ không quá 1 tháng lương trong thời gian bạn làm việc ở  nước ngoài. Trường hợp bạn phải quay về nước sau 15 ngày làm việc, nếu lỗi thuộc về công ty môi giới thì bạn sẽ nhận lại được 50% phí môi giới .

Pháp luật không quy định chi tiết về chi phí xuất cảnh là bao nhiêu mà chỉ quy định số tiền ký quỹ khi bạn xuất khẩu lao động ở Nhật Bản dao động từ 1500-3000 USD theo thông tư số 21/2013/TT-BLĐTBXH Quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thỏa thuận ký quỹ với người lao động. 

Vậy trong 6800 USD bạn đã nộp cho công ty môi giới thì có 600 USD tiền học, nếu trong hợp đồng có quy định thì bạn phải trả số tiền chi phí đào tạo này cho công ty. Việc công ty môi giới trừ 2800 USD bạn cần làm rõ bao gồm những khoản tiền nào để biết họ làm đúng hay sai. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                             

Bộ phận Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê