1. Khái niệm chuyên viên

Chuyên viên là ngạch công chức hành chính xếp cho người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở bậc đại học với nhiệm vụ giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhà nước tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

Chuyên viên là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực các trong cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm tham mưu, tổng hợp và triển khai thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Theo Luật Cán bộ, công chức thì Chuyên viên là Ngạch công chức hành chính xếp cho người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở bậc đại học với nhiệm vụ giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhà nước tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

Chuyên viên phải có trình độ đại học hoặc tương đương, biết một ngoại ngữ (trình độ A).

Là người chịu trách nhiệm làm “cánh tay phải” đắc lực cho các lãnh đạo cơ quan, tổ chức Nhà nước dưới vai trò thuộc tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

Theo đó chuyên viên không chỉ phải là người có trình độ chuyên môn đại học hoặc tương đương mà còn phải thông thạo một ngoại ngữ với trình độ A.

Chuyên viên được sử dụng trong các ngành nghề như: bác sỹ, kỹ sư, luật sư, kiến trúc sư, hạ sĩ quan quân đội, y tá, kế toán, giáo dục, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, các nhân viên xã hội, các nghệ sĩ, chuyên gia thông tin, thủ tư và còn nhiều ngành nghề hơn nữa trong đơn vị hành chính nhà nước

2. Các ngạch chuyên viên hiện nay

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Ngạch chuyên viên là công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp việc cho lãnh đạo các đơn vị (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục…) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ liên quan. Ngạch chuyên viên thường làm việc từ cấp Quận, huyện trở lên đến Cục – Vụ.

Trong hệ thống hành chính thứ bậc của Việt Nam hiện nay, những cán bộ – công chức – viên chức – nhân viên được phân thành từng ngạch (bao gồm những người tương đương về năng lực, nghiệp vụ) và trong một ngạch có các bậc lương tương ứng. Hiện nay ở Việt Nam có 3 ngạch chuyên viên chính như sau:

– Ngạch Chuyên viên cao cấp (01.001) – Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên cao cấp, Kiểm toán viên cao cấp, Kế toán viên cao cấp…)

– Ngạch Chuyên viên chính (01.002) – Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên chính, Kiểm toán viên chính, Kế toán viên chính…)

– Ngạch Chuyên viên (01.003) – Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên, Kiểm toán viên, kế toán viên…)

Ngạch chuyên viên có 09 bậc lương tính từ người mới bắt đầu chính thức được tham gia vào ngạch chuyên viên sẽ được hệ số lườn là 2,34. Theo thâm niên, lương chuyên viên tăng dần lên 4,98 tùy theo năng lực và yêu cầu của đơn vị để có thể đề xuất được tham gia vào cuộc thi nâng ngạch chuyên viên.

3. Những quy định về tiêu chuẩn ngạch chuyên viên

Dựa theo nội dung đã được quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV được ban hành bởi Bộ Nội vụ ngày 09 tháng 10 năm 2014 thì tiêu chuẩn về ngạch chuyên viên được chia ra làm các tiêu chuẩn sau:

+ Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức của chuyên viên

>> Xem thêm:  Hỏi về mẫu đơn xin sinh con thứ ba ? Hình thức kỷ luật khi sinh con thứ ba ?

Tại Điều 4 Thông tư 11/2014/TT- BNV thì tiêu chuẩn về phẩm chất và đạo đức của nạch chuyên viên có những nội dung sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, luôn nâng cao tinh thần trung thành với Tổ quốc cùng với Hiến pháp của Nhà nước. Đồng thời luôn bảo vệ quyền lợi của nhân dân và lợi ích của Tổ quốc.

- Giữ vững trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của một chuyên viên nói riêng và công chức nói chung theo nội dung đã được ban hành của pháp luật; không ngừng xây dựng, giữa vững kỷ luật bằng cách luôn tuân thủ pháp luật, kỷ cương hành chính của tổ chức.

- Nâng cao tinh thần tự giác và luôn làm tròn trách nhiệm của bản thân.

- Là người phải công tâm, kkhachs quan, liêm khiết, chính trực và gương mẫu trong mọi quá trình thực hiện công vụ và luôn phục vụ nhân dân theo đúng chuẩn mực.

- Sinh hoạt lành mạnh và thực hiện theo đúng tiêu chí: cần - kiệm - liêm - chính và chí công vô tư.

- Không ngừng nỗ lực học hỏi nâng cao tri thức và thươnthươngf xuyên rèn luyện, nâng caocao năng lực, phẩm chất.

+ Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ của chuyên viên

Theo quy định Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 11/2014/TT- BNV thì Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chuyên viên gồm những nội dung sau đây:

a) Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao;

>> Xem thêm:  Trường hợp nào được xét đặc cách công chức không qua thi tuyển ?

b) Hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi được giao; hiểu được những vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý, khoa học quản lý; tổ chức khoa học quản lý;

c) Nắm rõ quy trình xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành, lĩnh vực được giao; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu;

d) Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

đ) Am hiểu thực tiễn, kinh tế – xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được giao; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước;

e) Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên thì phải có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng). Trường hợp đang giữ ngạch nhân viên thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (60 tháng).

Theo đó để trở thành chuyên viên thì phải đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ như đã nêu ở trên cụ thể như nắm vững được các quy định của pháp luật; hiểu rõ các mục tiêu về đối tượng quản lý; có phương pháp nghiên cứu, tổng kết, đề xuất,…

+ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Ngoài việc đáp ứng được các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ thì còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng theo quy định, cụ thể như sau:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2017/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 11/2014/TT-BNV thì Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chuyên viên gồm những nội dung sau đây:

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công;

>> Xem thêm:  Cán sự là gì ? Định nghĩa và khái niệm về cán sự theo luật ?

– Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

4. Chuyên viên có những nhiệm vụ gì ?

Theo quy định Tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 11/2014/TT-BNV thì chuyên viên có những nhiệm vụ sau đây:

1) Xây dựng và đề xuất phương án về cơ chế quản lí một phần hoặc toàn bộ lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sát với cơ sở, gồm các việc: xây dựng phương án kinh tế - xã hội, kế hoạch, quyết định cụ thể để triển khai công việc quản lí; xây dựng cơ chế, quy định cụ thể của từng nội dung quản lí theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế;

2) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao;

3) Tổ chức xây dựng nền nếp quản lí (phương pháp thu thập thông tin, thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ, quản lí, lưu trữ tư liệu, số liệu) nhằm đảm bảo việc quản lí chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc quản lí thống nhất nghiệp vụ của ngành;

4) Chủ động tổ chức, phối hợp với công chức, đơn vị liên quan và hướng dân, giúp đỡ công chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc, tham gia đúng trách nhiệm với công việc liên đới:

5) Tập hợp ý kiến phản ánh của nhân dân về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được giao theo dõi để nghiên cứu đề xuất cấp trên. Trực tiếp thực thi thừa hành công vụ, nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao.

>> Xem thêm:  Cán bộ, công chức, viên chức sinh con thứ 3 trở lên?

Đây là những nhiệm vụ mà chuyên viên cần thực hiện tùy theo từng vị trí công việc cũng như là chức danh của mình tại các cơ quan, đơn vị.

+ Để dự thi nâng ngạch chuyên viên chính cần phải có những văn bằng chứng chỉ sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Ngoài ra, nếu còn vấn đề vướng mắc hoặc băn khoăn về những nội dung trên hoặc các nội dung khác liên quan tới giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Toà án, Quý khách hàng có thể liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được giải đáp thêm.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nói xấu người khác bị xử lý thế nào ? Khi nào cấu thành tội làm nhục người khác

Câu hỏi thường gặp về chuyên viên ?

Câu hỏi: Khái niệm chuyên viên?

Trả lời:

Chuyên viên là ngạch công chức hành chính xếp cho người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở bậc đại học với nhiệm vụ giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhà nước tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

Chuyên viên là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực các trong cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm tham mưu, tổng hợp và triển khai thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Câu hỏi: Các ngạch chuyên viên?

Trả lời:

Ngạch chuyên viên là công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp việc cho lãnh đạo các đơn vị (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục…) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ liên quan. Ngạch chuyên viên thường làm việc từ cấp Quận, huyện trở lên đến Cục – Vụ.

Trong hệ thống hành chính thứ bậc của Việt Nam hiện nay, những cán bộ – công chức – viên chức – nhân viên được phân thành từng ngạch (bao gồm những người tương đương về năng lực, nghiệp vụ) và trong một ngạch có các bậc lương tương ứng. Hiện nay ở Việt Nam có 3 ngạch chuyên viên chính như sau:

– Ngạch Chuyên viên cao cấp (01.001) – Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên cao cấp, Kiểm toán viên cao cấp, Kế toán viên cao cấp…)

– Ngạch Chuyên viên chính (01.002) – Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên chính, Kiểm toán viên chính, Kế toán viên chính…)

– Ngạch Chuyên viên (01.003) – Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên, Kiểm toán viên, kế toán viên…)

Câu hỏi: Ngạch chuyên viên có mấy bậc lương?

Trả lời:

Ngạch chuyên viên có 09 bậc lương tính từ người mới bắt đầu chính thức được tham gia vào ngạch chuyên viên sẽ được hệ số lườn là 2,34. Theo thâm niên, lương chuyên viên tăng dần lên 4,98 tùy theo năng lực và yêu cầu của đơn vị để có thể đề xuất được tham gia vào cuộc thi nâng ngạch chuyên viên.