1. Thưởng Tết Âm lịch được hiểu như thế nào?
Thông thường, khi công ty đăng tin tuyển dụng lao động, thường thông báo rằng công ty có quy định thưởng lương tháng thứ 13. Lương thưởng tháng thứ 13 được hiểu là một khoản thưởng Tết âm lịch dành cho người lao động làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp. Theo quy định trong Bộ luật Lao động năm 2019, "thưởng Tết" được hiểu là một hình thức thưởng mà người sử dụng lao động trao cho người lao động dựa trên quyết định của NSDLĐ và căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ.
Tuy nhiên, hiện tại, trong các văn bản quy phạm pháp luật chưa có quy định nào bắt buộc công ty phải thưởng Tết lương tháng thứ 13 cho người lao động. Do đó, người sử dụng lao động không bị ép buộc phải thưởng Tết cho người lao động. Việc thưởng và mức thưởng là tùy vào quyết định của doanh nghiệp, dựa trên tình hình sản xuất, kinh doanh và căn cứ vào quy chế lương thưởng Tết sao cho phù hợp nhất.
Nếu trong năm, doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất có lợi nhuận, người lao động đã hoàn thành công việc được giao và đáp ứng đầy đủ các điều kiện được thưởng Tết theo quy chế của công ty, thì công ty sẽ phải thưởng Tết cho người lao động theo quy định. Tuy nhiên, trong trường hợp kết quả kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc doanh nghiệp có hạn chế về tài chính, doanh nghiệp có thể không thưởng Tết.
Quy chế thưởng Tết, bao gồm cả Tết dương lịch và Tết âm lịch, sẽ được người sử dụng lao động quyết định và phải được công khai tại nơi làm việc. Trước khi công bố, cần có sự tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động. Doanh nghiệp không nhất thiết phải thưởng Tết bằng tiền mặt, có thể thưởng Tết bằng sản phẩm của công ty hoặc các hiện vật khác.
Ngoài ra, pháp luật cũng không quy định thời gian làm việc cụ thể để được thưởng Tết. Thực tế, các doanh nghiệp sẽ xem xét dựa trên tiêu chí sức lao động và thâm niên làm việc của từng người lao động, do đó, tiền thưởng có thể khác nhau giữa các cá nhân.
Ở mỗi doanh nghiệp, tùy vào hoạt động và tình hình cụ thể, có thể xây dựng quy chế thưởng Tết cho người lao động theo từng năm hoặc một lần duy nhất. Chế độ thưởng Tết có thể thay đổi tuỳ thuộc vào các tiêu chí nhân lực, hoạt động kinh doanh, lợi nhuận và các yếu tố khác.
2. Có thể kiện công ty nếu không thưởng Tết Âm lịch cho nhân viên không?
Dựa theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng có các quy định như sau:
- Thưởng là số tiền, tài sản hoặc các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
- Quy chế thưởng được người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động.
Do đó, theo quy định trên, thưởng Tết không phải là một khoản tiền bắt buộc mà công ty phải trả cho người lao động. Việc có thưởng Tết hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Nếu công ty đang gặp khó khăn kinh doanh hoặc không có lợi nhuận đủ, thì có thể không thưởng Tết cho người lao động.
Hơn nữa, theo quy định trên, thưởng Tết không nhất thiết phải là tiền mặt. Do đó, các doanh nghiệp có thể thưởng Tết bằng các hình thức khác nhau cho người lao động, chẳng hạn như hiện vật.
Trong trường hợp hợp đồng lao động hoặc quy chế thưởng của công ty đã ghi rõ mức thưởng Tết cho người lao động và người lao động đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được thưởng Tết mà công ty không tuân thủ cam kết đó, thì đây có thể được coi là hành vi vi phạm.
Do đó, để xác định xem công ty có thưởng Tết hay không, và nếu không thưởng Tết có vi phạm hay không, bạn cần dựa vào các quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động tập thể, quy chế thưởng của công ty để so sánh.
Về bản chất, thưởng Tết không phải là một khoản bắt buộc mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Điều này được xem như một món quà tinh thần, động lực cho người lao động, nhằm thúc đẩy sự gắn kết và mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động. Vì vậy, nếu hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động tập thể hoặc quy chế thưởng không có quy định về thưởng Tết, thì việc công ty không thưởng Tết Âm lịch cho nhân viên không được coi là hành vi vi phạm và không thể kiện hay khiếu nại về hành vi này được.
3. Công ty không thưởng Tết cho người lao động có thể bị xử phạt trong trường hợp nào?
Dựa theo khoản 2 của Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về tiền lương, có các quy định như sau:
Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: không trả lương đúng hạn theo quy định; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc theo quy định; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc và mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định; không trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc khi người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng cho vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: theo khoản 1 của Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền cho tổ chức là gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân.
Do đó, theo quy định trên, nếu trong hợp đồng lao động đã có quy định về thưởng Tết cho người lao động, ví dụ như nếu người lao động có thâm niên làm việc trên 6 tháng thì cuối năm sẽ được thưởng Tết và nhận lương tháng 13, nhưng công ty không tuân thủ thỏa thuận đó, thì có thể bị xử phạt từ 10 triệu đến 100 triệu đồng (tùy theo số người mà công ty vi phạm).
Ngoài ra, theo điểm a của khoản 5 của Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, ngoài việc bị phạt tiền, công ty cũng phải bồi thường đầy đủ tiền lương cộng với lãi suất tính trên số tiền lương chậm trả cho người lao động, được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Bài viết liên quan:
Tiền thưởng tết cuối năm cho người lao động bao nhiêu là đúng với quy định của pháp luật ?
Công ty không trả thưởng tết và lương tháng 13 thì có vi phạm pháp luật không?
Mời quý khách hàng liên hệ với công ty Luật Minh Khuê thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!