1. Có thể tự đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ thai sản không?

Thưa Luật sư, Tôi bắt đầu đóng bhxh bắt buộc từ 10/2016 đến 02/2019. Tôi giờ có bầu và đã nghỉ việc. Tôi đã mang sổ BH tới cty để chốt. Giờ tôi đã có bầu được hơn 2 tháng dự sinh của tôi là 9/2019. Thời gian tôi nghỉ trước sinh lâu như vậy và thời gian đóng BHXH của tôi như trên thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không ạ. Hay tôi phải làm thế nào để được hưởng chế độ thai sản ạ. Tôi ra trung tâm bảo hiểm để đóng tiếp 6 tháng bh để được hưởng thai sản được không ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;...

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Xét trường hợp của bạn:

Do bạn không nêu rõ tình huống nghỉ việc của bạn là phải nghỉ việc để dưỡng thai theo kết luận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền hay bạn tự nghỉ để dưỡng thai. Như vậy, chúng tôi xin đưa ra ý kiến để bạn tham khảo như sau:

Thứ nhất: Nếu bạn phải nghỉ để dưỡng thai theo kết luận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần bạn thỏa mãn quy định tại khoản 3 tức là đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. B

Thứ hai: Nếu bạn tự nghỉ việc thì bạn phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi mới có thể hưởng chế độ thai sản

Xét trường hợp của bạn, bạn dự sinh tháng 9/2019, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn tính từ tháng 9/2018 tới tháng 8/2019. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng BHXH được 7 tháng. Theo quy định, bạn đã đáp ứng thời gian để được giải quyết chế độ thai sản khi sinh.

2. Về vấn đề nghỉ trước sinh khá lâu thì liệu có được giải quyết chế độ thai sản không?

Như đã nêu ở trên, điều kiện hưởng chế độ thai sản không phụ thuộc vào việc bạn nghỉ trước sinh bao nhiêu tháng mà phụ thuộc vào việc bạn có đáp ứng đủ điều kiện về thời gian tham gia BHXH hay không. Nhiều người hay nhầm tưởng "nghỉ trước sinh quá hai tháng" là không được giải quyết chế độ thai sản. Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định như sau:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng"

Quy định nêu trên nói về "thời gian nghỉ hưởng chế độ" tức là trong thời gian nghỉ này, ví dụ nếu điều kiện khó khăn, bạn có thể làm hồ sơ gửi trước lên cơ quan bảo hiểm xã hội và được chi trả trước 02 tháng để trang trải cuộc sống. Còn nếu bạn muốn nhận đủ cả 6 tháng chi trả bạn có thể đợi sau khi sinh con nộp hồ sơ cũng được. Và việc bạn nghỉ trước sinh 3 tháng hay 4 tháng cũng không ảnh hưởng đến việc bạn hưởng chế độ thai sản khi sinh con, chẳng qua bạn sẽ không được chi trả trước 3 hoặc 4 tháng tiền thai sản vì mức tối đa chi trả trước sinh là 02 tháng thôi.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc

2. Hưởng bảo hiểm xã hội thai sản ở nơi thường trú hay nơi tham gia bảo hiểm?

Luật sư tư vấn:

Tại điểm b Khoản 1 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về các chế độ bảo hiểm xã hội quy định:

" 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

b) Thai sản;"

Bên cạnh đó tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định:

" 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy nếu bạn là người mang thai đóng đủ bảo hiểm xã hội theo thời gian mà pháp luật quy định thì hoàn toàn có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thai sản. Bạn có thể làm hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản tại nơi mà bạn đang đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau :

" 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

3. Các khoản bảo hiểm nộp thừa được coi là quyền tài sản và mang đi góp vốn không?

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 105 Luật dân sự 2015 về tài sản quy định:

"1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai."

Trong đó, Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Như vậy trong trường hợp của bạn, các khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả; các khoản thuế nộp thừa; các khoản bảo hiểm nộp thừa được coi là quyền tài sản bên công ty có thể đem để góp vốn vào công ty khác. Tuy nhiên đối với loại tài sản này buộc phải có sự thỏa thuận và nhất trí của đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận là một phần tài sản góp vốn theo quy địn

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Trân trọng.

4. Ký bảo lãnh khi còn là sinh viên có hợp pháp?

Thưa luật sư, trường hợp em là thế này: Ba em vay ngân hàng 30 triệu được trả bằng lương hưu trí, và em đứng bảo lãnh khi em còn là sinh viên. Sau 4 tháng thì ba mất. Ngân hàng làm thủ tục lấy hết tiền tuất của ba. Rồi bắt em trả hết số tiền còn lại. Nhưng khi ký bảo lãnh thì em còn là sinh viên chưa đi làm, và giờ thì vẫn chưa có việc thì trường hợp của em có nghĩa vụ phải trả khoản vay đó của ba em không? Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Điều 336 quy định về phạm vi bảo lãnh Bộ luật dân sự năm 2015:

"1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại."

Như vậy, nghĩa vụ bảo lãnh của bạn phải được thực hiện và ngân hàng có quyền yêu cầu khời kiện để thu hồi nợ vay. Theo Bộ luật dân sự năm 2015 thì bạn là phải có nghĩa vụ trả nợ thay cho ba bạn vì bạn là người bảo lãnh cho ba bạn, trong trường hợp, hiện nay bạn không có việc làm thì bạn chưa phải trả tiền ngay cho ngân hàng, nhưng khi nào bạn có thu nhập, có tài sản thì ngân hàng đều có quyền yêu cầu bạn trả nợ cho ngân hàng. Nếu bạn không tự nguyện trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện biện pháp cưỡng chế buộc bạn trả nợ cho ngân hàng theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014.

5.Bệnh binh mất sức lao động khi qua đời người thân có được hưởng tuất không?

Thưa luật sư, bố tôi là bệnh binh mất sức lao động 61% đang hưởng lương bệnh binh bình thường.Tháng 10 năm 2017 bố tôi mất. Mẹ tôi năm nay 56 tuổi. Gia đình tôi làm hồ sơ để hưởng tiền tuất hàng tháng cho mẹ tôi từ tháng 11 năm 2017. Đến tháng 08 năm 2018 thì huyện trả lời là hồ sơ không đủ điều kiện để hưởng tiền tuất lý do: Trên bệnh án của bố tôi chỉ đề là mất sức 61% chứ không phải là "mất sức 61% vĩnh viễn". Vậy tôi hỏi huyện trả lời vậy có đúng không? Thông tư mới nhất về điều kiện để hưởng tiền tuất mới nhất có quy định này không? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định chế độ ưu đãi đối với thân nhân khi bệnh binh chết như sau:

"1. Khi bệnh binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.

2. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng như sau:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền kề khi bệnh binh chết;

b) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ, sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

c) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

d) Trường hợp khi bệnh binh chết mà cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ;

đ) Trường hợp bệnh binh chết trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau:

Đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 mà cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng bệnh binh chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ; trường hợp đã đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

e) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng bằng 0,8 lần mức chuẩn."

Trong hồ sơ hưởng chế độ tuất của gia đình bạn bị trả về với lý do không phải là "mất sức 61% vĩnh viễn" là chưa hợp lý, gia đình bạn có quyền được gửi đơn yêu cầu giải thích pháp luật để không bị ảnh hưởng đến quyền lợi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con là bao nhiêu tháng?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định như sau:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng"

Câu hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm những cái gì?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau :

" 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Câu hỏi: quy định về phạm vi bảo lãnh theo bộ luật dân sự?

Trả lời:

Căn cứ Điều 336 quy định về phạm vi bảo lãnh Bộ luật dân sự năm 2015:

"1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại