1. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mới nhất ?

Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo luật đấu thầu năm 2013 được quy định tại điều 7 với nội dung cụ thể như sau:

Điều 7, luật đấu thầu số 13/2013/QH12 Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

1. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu về thủ tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác;

c) Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này;

d) Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu;

đ) Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung;

e) Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu.

>> Luật sư tư vấn luật đấu thầu trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn luật đấu thầu

Tư vấn luật đấu thầu trực tuyến - Ảnh minh họa

2. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của dự án chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Dự án thuộc danh mục dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố theo quy định của pháp luật hoặc dự án do nhà đầu tư đề xuất;

b) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt;

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt;

d) Thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2020

2. Tư vấn giải quyết tình huống đấu thầu và quy trình đấu thầu theo luật hiện hành ?

Thưa luật sư, theo hồ sơ thầu yêu cầu nhà thầu: Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Em không biết đăng ký cho công ty mình trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ở đâu, cách thức và trình tự đăng ký như thế nào?
Xin cảm ơn..

Luật sư tư vấn

Điều 6, Luật đấu thầu năm 2013 Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng quy định về đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Đối với bên mời thầu

a) Quy trình đăng ký:

Bên mời thầu thực hiện đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các bước sau:

- Bước 1: Nhấn nút “Đăng ký” trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thực hiện đăng ký tư cách bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Kiểm tra trạng thái phê duyệt đăng ký;

- Bước 3: Nhận chứng thư số;

- Bước 4: Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số.

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký bên mời thầu (do Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạo ra trong quá trình khai báo thông tin ở bước 1 Điểm a Khoản này);

- Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên mời thầu đăng ký;

- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của bên mời thầu đăng ký;

c) Xử lý hồ sơ đăng ký

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra, đối chiếu tính chính xác của bản đăng ký điện tử trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do bên mời thầu gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, bên mời thầu được đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo lý do trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn bên mời thầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký cho phù hợp.

Chi tiết các bước thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hỗ trợ của Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

d) Thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các bước sau:

- Bước 1: Đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thông tin đã đăng ký;

- Bước 3: Gửi văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin và các văn bản có liên quan đến việc thay đổi, bổ sung thông tin đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký và các văn bản có liên quan, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra tính chính xác của việc thay đổi, bổ sung trên mạng và thông tin thay đổi, bổ sung bằng văn bản do bên mời thầu gửi đến và chấp thuận việc thay đổi, bổ sung trường hợp thông tin chính xác. Trường hợp thông tin thay đổi, bổ sung trên mạng và trong văn bản không phù hợp, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn bên mời thầu sửa đổi cho phù hợp.

2. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư

a) Quy trình đăng ký:

Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các bước sau:

- Bước 1: Nhấn nút “Đăng ký” trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thực hiện đăng ký tư cách nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Thanh toán chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 31 của Thông tư này;

- Bước 3: Kiểm tra trạng thái phê duyệt đăng ký;

- Bước 4: Nhận chứng thư số;

- Bước 5: Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số.

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký nhà thầu (do Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạo ra trong quá trình khai báo thông tin ở bước 1 Điểm a Khoản này);

- Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký;

- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký.

c) Xử lý hồ sơ đăng ký

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra, đối chiếu tính chính xác của đơn đăng ký nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do nhà thầu, nhà đầu tư gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhà thầu, nhà đầu tư được đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo lý do trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn nhà thầu, nhà đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký cho phù hợp.

d) Thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký:

- Bước 1: Đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thông tin đã đăng ký;

- Bước 3: Gửi văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin và các văn bản có liên quan đến việc thay đổi, bổ sung thông tin đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký và các văn bản có liên quan, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra tính chính xác của việc thay đổi, bổ sung trên mạng và thông tin thay đổi, bổ sung bằng văn bản do nhà thầu, nhà đầu tư gửi đến và chấp thuận việc thay đổi, bổ sung trường hợp thông tin chính xác. Trường hợp thông tin thay đổi, bổ sung trên mạng và trong văn bản không phù hợp, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn nhà thầu, nhà đầu tư sửa đổi cho phù hợp.

Chi tiết các bước thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hỗ trợ của Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

3. In bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Bên mời thầu, nhà thầu và nhà đầu tư sau khi hoàn thành đăng ký có thể tự in bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Chi tiết các bước in bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp và Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp

3. Quy định của luật đấu thầu về chi phí trong đấu thầu ?

Luật đấu thầu năm 2013 quy định về chi phí trong đấu thầu cụ thể như sau:

>> Luật sư tư vấn luật đấu thầu trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Quy định của luật đấu thầu về chi phí trong đấu thầu ?

Quy định về chi phí trong đấu thầu - Ảnh minh họa

Điều 13, luật đấu thầu năm 2013 quy định về chi phí trong đấu thầu cụ thể như sau:

1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu;

b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm;

c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát miễn phí cho nhà thầu;

d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán hoặc phát miễn phí cho nhà thầu.

2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư;

b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư được bố trí từ vốn nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và được xác định trong tổng mức đầu tư;

c) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải trả chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư;

d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán cho nhà đầu tư.

3. Chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm:

a) Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và các chi phí khác;

b) Chi phí tham dự thầu, tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Mức phạt thầu khi thi công chậm tiến độ ? Mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình

4. Tư vấn giải quyết tình huống phát sinh trong luật đấu thầu ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi luật sư một chút về một tình huống trong đấu thầu. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của Luật sư. Tình huống: Có hai nhà thầu tham gia một gói thầu mua sắm tài sản của một cơ quan A. Cả hai nhà thầu đều chào thầu cùng một mặt hàng của cùng một hãng sản xuất, cùng một model.
Nhà thầu thứ nhất (nhà thầu X) và cũng là đại lý của hãng sản xuất (hãng H) và có giấy ủy quyền của chính hãng H ủy quyền cho họ trực tiếp được bán đúng sản phẩm và model đó cho chính gói thầu của cơ quan A. Nhà thầu thứ hai (nhà thầu Y) có giấy ủy quyền của một đại lý khác (cũng là đại lý của hãng H) ủy quyền cho họ bán sản phẩm của hãng đó để tham gia gói thầu của cơ quan A.
Câu hỏi được đặt ra là:
* Giấy ủy quyền của nhà thầu Y do đại lý kia ủy quyền có hợp lệ và đủ tư cách để tham gia gói thầu hay không? (Trong hồ sơ mời thầu có ghi là phải có Giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối).
* Trường hợp nếu giấy ủy quyền của nhà thầu Y là hợp lệ thì có cần xem xét tư cách của đại lý kia để xác định Giấy ủy quyền của họ do hãng H cấp có đúng là thật hay giả không? (vì độc quyền thường chỉ có 1 đại lý tại một vùng địa lý nhất định); và họ có được hãng sản xuất cho phép ủy quyền như vậy hay không? Vì thường khi hãng sản xuất đã chỉ định cho phép một đại lý nào đó (là đại lý độc quyền cấp 1) tham gia trực tiếp cụ thể một gói thầu nào đó thì sẽ không cho phếp bất cứ một đơn vị nào thứ hai được tham gia cùng gói thầu đó nữa!? Bên cạnh đó, trong Luật Thương mại có ghi rõ tại điều 169 khoản 2 mục 4 quy định: "Điều 169. Các hình thức đại lý

1. Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.

2. Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định.

3. Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý.

Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc. Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý.

4. Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận."
Như vậy thì đại lý kia chỉ được phép phân phối đến tay người tiêu dùng (tham gia đấu thầu gói thầu trên) chứ không được ủy quyền cho nhà thầu Y; hoặc nếu có thì phải xuất trình được giấy chứng nhận đã thỏa thuận với hãng H là được phép phân phối sản phẩm cho các công ty lẻ khác để bán.

*Có thể gửi yêu cầu bằng công văn đến hai nhà thầu nói trên yêu cầu họ làm rõ vấn đề Giấy ủy quyền đó hay không? (theo Luật đấu thầu thì được phép yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu-Điều 36 khoản 2, 3 Luật đấu thầu sửa dổi năm 2009).
Rát mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của anh sớm để chúng em có thể học hỏi thêm kinh nghiệm.Trân trọng cảm ơn anh!

Người gửi: Huong Ngo

Tư vấn giải quyết tình huống phát sinh trong luật đấu thầu?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Pháp luật về đấu thầu hiện nay chưa có những quy định cụ thể về tư cách chủ thể của bên dự thầu do đó để giải quyết được tình huống về đấu thầu này cần làm rõ hai vấn đề là :

Thứ nhất, về tư cách đại lý của đại lý ủy quyền cho nhà thầu Y (tạm gọi là Z). Như bạn đã trình bày, nếu Công ty H đã ủy quyền cho đại lý X là đại lý độc quyền thì công ty H không thể tiếp tục ủy quyền cho đại lý Z làm đại lý cho mình trong cùng khu vực địa lý nữa theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 Luật Thương mại 2005. Do đó, cần xem xét đến hợp đồng đại lý do Công ty H ký kết với đại lý Z, vì là hợp đồng đại lý nên hợp đồng này phải được ký kết bằng hình thức văn bản.

Thứ hai, trường hợp đại lý Y đúng là được Công ty H ủy quyền làm đại lý thì việc đại lý Z có quyền ủy quyền cho đại lý Y hay không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của Công ty H và đại lý Y thể hiện trong Hợp đồng đại lý, nếu trong thỏa thuận này, Đại lý Y có quyền uỷ quyền cho đại lý khác thay mình tham gia đấu thầu hoặc thực hiện các hành vi mua bán thương mại khác thì hợp đồng ủy quyền này hoàn toàn hợp pháp.

Chúc bạn thành công!

>> Xem thêm:  Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền và nghĩa vụ nào theo chính sách pháp luật mới ? Ủy quyền ký kết hợp đồng đấu thầu ?

5. Khi đấu thầu có phải làm thủ tục bảo đảm dự thầu ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Bảo đảm dự thầu trong đấu thầu. Đơn vị em đang tham gia đấu thầu gói thầu tư vấn: Khảo sát, lập quy hoạch chung đô thị Cống Trúc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Với nguồn vốn từ vốn sự nghiệp kinh tế dành cho các dự án, hình thức đấu thầu rộng rãi trong cả nước.

Theo em được biết: Gói thầu tư vấn khi đấu thầu không phải làm thủ tục: Bảo đảm dự thầu. Nhưng Chủ đầu tư vấn bắt làm thủ tục đảm bảo dự thầu. Em xin hỏi như vậy có đúng không?

Điều 11, Luật đấu thầu số: 43/2013/NĐ-CP

"1. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; ......."

Mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin cám ơn.

Người gửi: Long

>> Luật sư tư vấn luật đấu thầu gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để trả lời cho câu hỏi của bạn về thủ tục bảo đảm dự thầu, đầu tiên bạn cần quan tâm đến khái niệm "bảo đảm dự thầu" là gì

Khái niệm: Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.(khoản 1 Điều 4 Luật đấu thầu 2013)
-Việc công ty bạn đang tham gia đấu thầu gói thầu tư vấn: Khảo sát, lập quy hoạch chung đô thị Cống Trúc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Với nguồn vốn từ vốn sự nghiệp kinh tế dành cho các dự án, hình thức đấu thầu rộng rãi trong cả nước không thuộc đối tượng đấu thầu phải tiến hành thủ tục bảo đảm dự thầu theo quy định tại Điều 11 Luật đấu thầu năm 2013 :

Điều 11, luật đấu thầu số 43/2013/NĐ-CP quy định về bảo đảm dự thầu:

1. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Trường hợp đấu thầu của công ty bạn thuộc đối tượng đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mua sắm hàng hóa, xây lắp tức là công ty bạn là đối tượng đấu thầu theo gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 chứ không phải là gói thầu dịch vụ phi tư vấn quy định tại khoản 9 cùng điều 4 :

8. Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác.

9. Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định tại khoản 45 Điều này, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 Điều này

-Từ quy định trên, công ty bạn sẽ không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục bảo đảm dự thầu theo quy định của pháp luật. Và việc chủ đầu tư bắt công ty bạn làm thủ tục bảo đảm dự thầu là sai quy định.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đấu thầu - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng tư vấn lập hồ sơ mời thầu và Mẫu đơn dự thầu trong hồ sơ mời thầu xây lắp mới nhất