1. Hạn mức công nhận đất ở, quy định tách thửa đất tại Hà Nội ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Thửa đất gia đình tôi đang sống được hình thành từ năm 1971 (không có giấy tờ gì ngoài việc được lưu sổ mục kê và sổ địa chính xã), diện tích thửa đất là 751m2. Hiện tại, trên thửa đất này có 4 hộ gia đình đang sống gồm có ông bà, gia đình tôi, gia đình anh chồng, gia đình chị chồng. Bây giờ bố mẹ tôi muốn tách làm 4 thửa đất để cho các con và tiến hành làm sổ đỏ. Đây là lần đầu, thửa đất của đại gia đình tôi mới xin cấp sổ đỏ.

Theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/06/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thì thửa đất gia đình tôi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1,2,3 Điều 100 Luật đất đai 2013 mà đất đã sử dụng ổn định trước 15/10/1993, đất không có tranh chấp và không nằm trong quy hoạch thì diện tích đất ở được xác định theo khoản 3 điều 4 của Quyết định này. Tức là trường hợp thửa đất có các hộ gia đình dùng chung thì hạn mức công nhận đất ở qui định tại khoản 3 Điều 4 của Quyết định này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0.2 lần hạn mức quy định của Quyết định này. Tôi ở một xã của huyện Đông Anh, mà toàn bộ các xã huyện Đông Anh được tính là các xã vùng đồng bằng được qui định hạn mức công nhận đất ở là 300m2.
"Điều 4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai
1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:
a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;
b) Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: 180 m2;
c) Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;
d) Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;
đ) Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;
e) Các xã vùng trung du: 400 m2
f) Các xã vùng miền núi: 500 m2.
Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
2. Hạn mức đất ở nêu tại khoản 1 Điều này làm căn cứ công nhận đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
3. Hạn mức đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/10/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng thửa đất có 05 nhân khẩu trở lên hoặc trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụng chung thì hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,2 (không phẩy hai) lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 3 (mức tối đa đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức giao đất ở) và khoản 1 Điều này (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở), nhưng tổng diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng và 5 lần hạn mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung một thửa đất; số nhân khẩu trong mỗi hộ chỉ được tính cho những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận."

Do vậy tổng số nhân khẩu 4 hộ gia đình chúng tôi sống trên thửa đất này là: 13 nhân khẩu.

Do vậy số hạn mức công nhận đất ở gia đình tôi khi làm sổ đỏ : 300m2 + (13- 4)*0.2*300m2 = 840m2 ( > toàn bộ thửa đất 751m2 của gia đình tôi )

Do vậy toàn bộ thửa đất 751m2 của gia đình tôi được cấp chứng nhận là đất ở.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao ?

Câu hỏi: Vậy cho tôi hỏi là tôi đã hiểu đúng hay chưa hay là do cán bộ địa chính xã chưa hiểu đúng. Tôi phải làm gì để cán bộ địa chính hiểu đúng và thực hiện đúng(trường hợp nếu tôi hiểu đúng, vì văn bản này tôi thấy báo đài viết rất nhiều). Gia đình tôi muốn tách luôn thửa đất cho các con là hợp lệ đúng ko hay phải cấp sổ đỏ cho bố mẹ đứng tên rồi mới được tách thửa để cấp cho các con?(Nhà tôi đủ điều kiện về tách thửa theo các kích thước của quy định). Khi tách thửa đất thành các thửa nhỏ hơn thì ranh giới vào giữa ngôi nhà tôi đang sống có được không nếu tất cả mọi người trong gia đình tôi đều đồng ý (kể cả vợ chồng tôi). Vì theo nghe được là khi chia tách thửa không được chia cắt công trình…Mong luật sư giúp tôi!

Hạn mức công nhận đất ở, qui định tách thửa đất mới nhất của Hà Nội ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND, trường hợp của gia đình bạn thì toàn bộ diện tích đất ở là 715 m2 của gia đình bạn được công nhận là đất ở đối với thửa đất có vườn ao.

"Điều 4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai

1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:

a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;

b) Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: 180 m2;

c) Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;

d) Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;

đ) Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

e) Các xã vùng trung du: 400 m2;

f) Các xã vùng miền núi: 500 m2."

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

2. Hạn mức đất ở nêu tại khoản 1 Điều này làm căn cứ công nhận đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

3. Hạn mức đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/10/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng thửa đất có 05 nhân khẩu trở lên hoặc trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụng chung thì hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,2 (không phẩy hai) lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 3 (mức tối đa đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức giao đất ở) và khoản 1 Điều này (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở), nhưng tổng diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng và 5 lần hạn mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung một thửa đất; số nhân khẩu trong mỗi hộ chỉ được tính cho những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận.

Về việc tách thửa đất, bạn có thể liên lạc với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

3. Tư vấn thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất tại Hà Nội

Công ty luật Minh Khuê tư vấn thủ tục đăng ký tách thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và một số chính sách áp dụng tại Hà Nội để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

Tư vấn thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất tại Hà Nội

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh vấn đề này:

- Luật đất đai năm 2013, và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

2. Hồ sơ và thông tin quý khách vị cần cung cấp gồm:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các văn bản pháp lý liên quan. Để hoàn thiện hồ sơ thực hiện thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất, Quý khách hàng cần cung cấp các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và 02 bản sao);

- Văn bản tặng cho/ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Văn bản này được xác lập tại văn phòng công chứng đơn vị tư vấn sẽ có trách nhiệm cùng khách hàng xác lập văn bản hợp lệ sau khi hoàn thiện hồ sơ tại văn phòng đăng ký nhà và đất huyện Gia Lâm;

- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

- Các giấy tờ khác ( chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...)

3. Thời gian thực hiện:

Không quá 15 ngày theo quy định của Nghị định 01/2017/NĐ-CP

4. Thủ tục và điều kiện tách thửa trong nội thành Hà nội ?

Chào luật minh khuê. Tôi và chị tôi đang sinh sống trên một mảnh đất rộng 98m2 ở quận Cầy giấy từ hơn năm năm nay. Tuy nhiên vì vài lý do mà hai chị em tôi muốn tách thửa mảnh đất này. tôi mong luật sư tư vấn cho tôi liệu tôi có đủ điều kiện để làm điều đó hay không? Cảm ơn !

Thủ tục và điều kiện tách thửa trong nội thành Hà nội mới nhất 2018

Luật sư tư vấn thủ tục tách thửa đất, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Điều kiện tách thửa tại Hà Nội

Pháp luật về đất đai quy định chung về thủ tục tách thửa đối với cá nhân hộ gia đình khi có nhu cầu. Tuy nhiên, điều kiện tách thửa mà tùy từng điều kiện từng địa phương (tỉnh/thành phố) và trong từ xã/phường/thị trấn của tỉnh/thành phố mà có sự khác nhau.

Tách thửa là việc chia nhỏ diện tích đất đang sử dụng ra thành hai hay nhiều thửa nhỏ hơn và phù hợp với quy định của pháp luật về tách thửa.

Theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định về điều kiện tách thửa cho cá nhân hộ gia đình tại nội thành thì bao gồm những điều kiện sau:

Thứ nhất, về thửa đất được hình thành sau khi tách:

+ Phải có chiều rộng mặt tiền và chiều sau so với đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất là 3 mét trở lên

+ Phải tối thiểu có diện tích là 30m2 đối với phường, thị trấn

Thứ hai, về lối đi thì phải hình thành ngõ có chiều rộng tối thiểu 1 mét

Thứ ba, thửa đất để chia tách không nằm trong diện không được chia tách theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quyết định 20/2017 như: Không trong diện bị thu hồi; nằm trong dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch;...

3. Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

a) Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

c) Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

d) Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

đ) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục tách thửa

Theo Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục tách thửa như sau:

B1. Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện/quận nơi có thửa đất cần tách, bao gồm:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

B2. Văn phòng đăng ký đất đai nơi tiếp nhận thực hiện các công việc:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về điều kiện tách thửa tại Hà Nội, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Diện tích đất nhỏ nhất để tách thửa tại huyện Đông Anh, Hà Nội ?

Kính chào luật sư, bố tôi có khoảng 100 m2 đất ở và 300 m2 đất vườn ao. Nay bố tôi muốn tách thành ba thửa để cho hai anh em tôi mỗi người một thửa đất ở thì có được không? Nếu được thì gia đình tôi cần làm thủ tục như thế nào?

Diện tích đất nhỏ nhất để tách thửa tại huyện Đông Anh, Hà Nội ?

Hướng dẫn thủ tục tách thửa tại huyện Đông Anh, Hà Nội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Theo Phụ lục: Bảng phân loại các xã ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ - UBND thì các xã thuộc huyên Đông Anh là các xã thuộc vùng đồng bằng. Diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở đối với các xã vùng đồng bằng là: 40 m2 và chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất so với chỉ giới xây dựng từ 03m trở lên. Điều này được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số20/2017/QĐ - UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

"Điều 5. Điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu
1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;
b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại.
2. Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này.
"

Hạn mức giao đất ở tại thành phố Hà Nội được quy định trong Điều 3 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Như vậy, nếu bố của quý khách muốn tách thửa đất ở là 100 m2 thành 03 thửa thì không thể tách được do không đủ diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về diện tích tối thiểu để tách thửa, gọi ngay: 1900.6162để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Hạn mức tối thiểu tách thửa ở Hà nội?

Tôi đang 2 sổ đỏ ở Ba Đình mỗi sổ diện tích khoảng 80m2 hiện tại tôi muốn làm thủ tục gộp sổ thành 1 quyển sổ đỏ thì tôi không biết theo quyết định của thành phố hà nội diện tích tối thiểu của 1 sổ đỏ là bao nhiêu m2? Tôi xin cảm ơn!

Hạn mức tối thiểu tách thửa ở Hà nội?

Hướng dẫn về hạn mức tối thiểu để được tách thửa tại Hà Nội, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định trong Điều 3 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất ở.

1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, nếu bạn làm thủ tục gộp sổ thì tổng diện tích đất của mình đang vượt quá hạn mức tối đa giao đất do UBND thành phố Hà Nội quy định và vì vậy mình không thể làm thủ tục gộp sổ được.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số:1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất đối với đất công nhận trước 2004?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 7, Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì quy định về việc thu tiền sử dụng đất như sau:

Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi: Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 9, Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì quy định về việc thu tiền sử dụng đất như sau:

Điều 9. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 9 Điều 210 Luật Đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi: Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 10, Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì quy định về việc thu tiền sử dụng đất như sau:

Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

2. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở.

3. Trong trường hợp người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp người thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng mức giảm cao nhất.

4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.

5. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

6. Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.

7. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ trong phạm vi phần giá trị quyền sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

8. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất (không hưởng ưu đãi) thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như đối với trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.