1. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Xin chào Luật sư! Trước hết tôi xin trình bày về Đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp và Phát triển X như sau:
"Kính gửi: P. CẢNH SÁT ĐIỀU TRA CÔNG AN HUYỆN X, TỈNH Y
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HUYỆN X
Họ và tên tôi: N.V.A Sinh ngày:...1972
Chứng minh nhân dân số:...
Hộ khẩu thường trú:... Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y
Chỗ ở hiện tại: ...Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y
Hiện đang là Phó giám đốc Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp và Phát triển X
Địa chỉ văn phòng Công ty: ... Phố M, Phường N, Quận O, TP P.
Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của người có tên sau:
Anh: Nguyễn Văn A Sinh ngày: ......1983.
Chức vụ: Kế toán Công ty
Hộ khẩu thường trú: Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y
Chỗ ở hiện tại: Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y
Vì anh Nguyễn Văn A đã có hành vi chiếm đoạt tài sản của Công ty tôi với số tiền là 30.100.000 đồng Sự việc cụ thể như sau:
Ngày 15/07/2018 Công ty tôi có chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của anh Nguyễn Văn A số tiền là 65.000.000 đồng để chi phí các khoản trong công việc của công ty như sau.
- Thanh toán lương công nhân của Công ty là anh B số tiền là 4.400.000 đồng."
- Thanh toán lương công nhân của Công ty là anh A số tiền là 5.500.000 đồng.
- Chi phí tiền mua vật tư cột sắt để trồng tại TT Viettel huyện K là 5.000.000 đồng.
- Số tiền còn lại là 50.100.000 đồng Công ty chỉ đạo anh A chi phí cho các việc thuộc chi phí khác của Công ty.
Nhưng anh A chỉ sử dụng số tiền trên chi những công việc cụ thể như sau:
- Thanh toán lương công nhân của Công ty là anh B số tiền là 4.400.000 đồng.
- Thanh toán lương công nhân của Công ty là anh B số tiền là 5.500.000 đồng.
- Công ty đã xác nhận anh A đã chi số tiền 25.000.000 đồng vào công việc của Công ty là đúng.
- Số tiền còn lại là 30.100.000 đồng anh A đã không chi phí vào công việc của Công ty giao mà chiếm đoạt số tiền đó và rời khỏi Công ty, tắt máy điện thoại Công ty liên lạc với anh Nguyễn Văn A nhiều lần nhưng không thấy trả lời và tắt máy, Công ty đã cử anh B lần thứ nhất sang tận nơi ở hiện tại của anh A tại Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y ngày 26/07/2018 nhưng không gặp anh A ở nhà.
- Vào ngày 02/08/2018 Công ty có làm thông báo lần thứ nhất tới anh A và chuyển qua địa chỉ Email cho anh A về việc yêu cầu anh A tới Văn phòng Công ty để làm thủ tục bàn giao công việc còn tồn tại liên quan đến hồ sơ và các công việc còn tồn tại do anh A thi công và quản lý trong thời gian làm việc tại Công ty nhưng anh A không chấp hành mà còn dùng thủ đoạn liên lạc với Đối tác của Công ty nói những lời không tốt mang tính chất phá hại và gây mất uy tín giữa Công ty và Đối tác của Công ty.
- Lần 2 vào ngày 06/08/2018 Công ty lại cử anh B tới nhà anh A để động viên và đề nghị anh A lên tới văn phòng để làm việc cụ thể với Công ty dù làm việc nữa hay không cũng phải bàn giao cụ thể công việc cho người khác của Công ty để tiếp quản nhưng anh A đã trả lời dứt khoát với Anh B là không bao giờ sang làm việc mà còn có thái độ hăm dọa sẽ phá công ty bằng nhiều hình thức.
- Ngày 06/08/2018 Công ty không thấy anh A tới Công ty làm việc theo thông báo lần thứ nhất, Công ty làm tiếp thông báo lần 2 cho anh Nguyễn Văn A gửi về Công an Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y yêu cầu anh A về Văn Phòng Công ty làm việc trước ngày 10/08/2018 nhưng vẫn không thấy anh A tới làm việc theo yêu cầu của Công ty.
- Ngày 10/08/2018 Công ty làm tiếp thông báo lần 3 cho anh A gửi về Công an Thôn L.M, Xã Q.H, huyện X, tỉnh Y yêu cầu anh A về Văn Phòng Công ty làm việc trước ngày 20/08/2018 nhưng vẫn không thấy anh Nguyễn Văn A tới Văn phòng Công ty làm việc theo yêu cầu.
- Từ những sự việc trên, có thể khẳng định anh Nguyễn Văn A đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi và Công ty sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của Công ty tôi.
- Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh A đã chiếm đoạt 30.100.000 nghìn đồng của Công ty tôi.
- Tôi cho rằng hành vi của anh A có dấu hiệu phạm tội "lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại Điều 355 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, người nào "lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng" thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm.
Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty, nay tôi viết đơn này tố cáo anh A và kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:
- Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh A về Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
- Buộc anh A phải trả lại tiền cho Công ty tôi.
Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên. Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn!"

Tôi xin hỏi trong sự việc trên, việc yêu cầu trong Đơn tố cáo của tôi có đúng không ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để xác định nội dung đơn tố cáo trên có đúng không, trước hết ta cần xác định hành vi phạm tội của anh A trong tình huống trên.

Theo nội dung bạn trình bày, A là Kế toán Công ty và được Công ty chuyển tiền để thanh toán lương và thực hiện thanh toán các chi phí phát sinh khác trong quá trình hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, sau khi nhận đuợc chuyển khoản từ Công ty thì A lại dùng số tiến của Công ty chi tiêu cho các mục đích cá nhân. Hành vi này của anh A có dấu hiệu của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 355 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). Cụ thể:

Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại qudự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Dn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, theo quy định trên thì nội dung tố cáo trong đơn hoàn toàn phù hợp. Tuy nhiên, để cơ quan chức năng có thêm các chứng cứ, tài liệu phụ vụ việc kết luận điều tra thì bạn nên cung cấp thêm các tài liệu như: bản sao chứng minh nhân dân của anh A; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sao kê ngân hàng về việc chuyển tiền, biên bản họp hoặc các tài liệu thay thế khác về việc giải trình các khoản chi của anh A; văn bản thông báo của các lần Công ty đến anh A và các tài liệu khác (nếu có).

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký để thừa kế tài sản giải quyết như thế nào ? Cách chia tài sản thừa kế hợp pháp ?

2. Lừa đảo qua mạng có bị xử phạt ?

Xin LS tư vấn giúp tôi vụ việc như sau: Tối nay (3/9/2018) lúc 6h chiều tôi nhận được tin nhắn qua messenger từ facebook của 1 người bạn thân ở Mỹ (messenger này tôi thường nhắn tin cùng người bạn nhiều lần). Ngay cả sáng nay tôi vẫn còn xem hình ảnh của bạn trên fb. Nội dung bạn nhờ tôi mua mấy cái card mobifone rồi gởi seri và mã thẻ cho bạn. Tôi tuyệt đối không nghi ngờ nên đã làm theo, kết quả là tôi bị lừa 3 triệu đồng.
Lúc sau tôi điện thoại trực tiếp cho bạn tôi thì bạn tôi nói rằng tài khoản của bạn đã bị hack từ đêm qua. Trường hợp bị lừa kiểu này thì phải làm thế nào? Cơ quan nào giải quyết để bắt được bọn này không?
Xin tư vấn. Cảm ơn

>> Luật sư tư vấn uật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) có quy định như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

...

Như vậy, người này đã dùng thủ đoạn gian dối, đưa ra thông tin không đúng sự thật để nhằm chiếm đoạt tiền của bạn qua mạng xã hội, và số tiền chiếm đoạt được lên tới 3 triệu đồng; do vậy, người này đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 nêu trên.
Về việc tố giác tội phạm, bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 144, 145, 146 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Theo đó, bạn có thể làm đơn đến cơ quan công an nơi bạn cư trú trình bày sự việc đã xảy ra để được xem xét giải quyết. Bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin cho bên cơ quan tiếp nhận tin báo như: thông tin về người lừa đảo bạn, bằng chứng tiến hành giao dịch...Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh để làm rõ có hay không dấu hiệu của hành vi phạm tội trong trường hợp này. Nếu có dấu hiệu phạm tội họ sẽ tiến hành khởi tố vụ án hình sự và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp cho bạn.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

3. Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hành vi như thế nào sẽ cấu thành tội lừa đảo và hình phạt tội lừa đảo quy định như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Về cấu thành tội phạm.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

Về mặt khách quan, phải có hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.

Về mặt chủ quan, lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý.

Khách thể là quyền sở hữu tài sản của người khác.

Chủ thể là bất cứ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Con nợ không trả tiền thì xử lý như thế na 

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi cho vay tiền nhưng đến nay đã hơn 2 năm vẫn chưa thấy gì. Hỏi đến người ta thì nhận được câu trả lời là phải chờ. Sau nhiều lần như vậy gia đình tôi có tới nhà và đề nghị rút lại số tiền (450 triệu đồng) thì người kia làm đủ mọi cách để kéo dài thời gian. Xin luật sư tư vấn. Nếu kiện thì thủ tục như thế nào ạ. Mong được hồi đáp sớm từ luật sư. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Như bạn trình bày thì bạn có cho vay 450 triệu trên cơ sở hợp đồng vay, tuy nhiên đến thời hạn người vay không trả được. Đây là giao dịch dân sự và hành vi chậm trả của người vay là vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Đối với trường hợp này bạn có thể làm đơn khởi kiện ra toà án dân sự về việc vi phạm nghĩa vụ trả tiền.

Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

Khi làm đơn khởi kiện, bạn lưu ý cung cấp đầu đủ thông tin của người bị kiện (họ tên, số cmnd/cccd, địa chỉ thường trú, điện thoại liên hệ), tài liệu về hợp đồng vay, tài liệu về việc giao nhận tiền và đưa ra các yêu cầu cụ thể để toà án xem xét và giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?