1. Thay đổi mệnh giá cổ phần.
Khi tiến hành thành lập doanh nghiệp thì các cổ phần sẽ có một giá trị cố định, thông thường sẽ là 10.000 VNĐ/cổ phần hoặc là 100.000 VNĐ/ Cổ phần. Vậy thì nếu doanh nghiệp muốn thay đổi giá trị cổ phần thì doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký thay đổi. Hiện nay thì luật doanh nghiệp 2020 cũng như là Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì không có quy định về việc thay đổi mệnh giá cổ phần, tuy nhiên thì trước đây cơ quan đăng ký kinh doanh cũng đã có hướng dẫn về việc thay đổi mệnh giá của công ty cổ phần. Cụ thể đó là:
Khi doanh nghiệp tiến hành thay đổi mệnh giá cổ phần, thì cơ quan đăng ký kinh doanh dướng dẫn doanh nghiệp áp dụng phụ lục III mẫu 9 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, và doanh nghiệp thực theo hướng dẫn và gửi hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh nơi mà doanh nghiệp đã đăng ký.
Kèm theo thông báo thay đổi thông tin thì doanh nghiệp cần phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyết định, biên bản họp đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần kê khai theo mẫu.
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu thì phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và thực hiện đăng ký thay đổi mệnh giá cổ phần cho công ty cổ phần.
Tuy nhiên, hiện nay thì Thông tư số 14/2010/TT-BKH và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP đã hết hiệu lực, các bạn có thể tham khảo hai văn bản này để có thể hiểu thêm về đăng ký thay đổi mệnh giá cổ phần.
2. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp.
Quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp thì được quy định đầy đủ tại điều 51 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
-Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
-Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
-Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây:
-Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;
-Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần
Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.
3. Xử phạt khi không đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Căn cứ theo điều 44 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP có quy định về vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
- Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Theo đó thì đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và buộc đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc thay đổi mệnh giá của công ty cổ phần. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc tìm hiểu về thay đổi mênh giá của cổ phần. Nếu các bạn còn những câu hỏi thắc mắc khác thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 để được hỗ trợ nhanh chóng hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.
Ngoài ra nếu các bạn còn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau đây của chúng tôi
Hướng dẫn thay đổi ĐKKD đối với doanh nghiệp thay đổi mệnh giá cổ phần
Quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về việc thay đổi vốn điều lệ củ công ty cổ phần.