1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản có phải đi tù?

Chào luật sư, kính mong luật sư tư vấn giúp đỡ tôi vấn đề sau. Em họ tôi, trước đây đã bị xử phạt hành chính về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nhưng nay lại tiếp tục đi lừa người khác, lấy được 2 triệu đồng. Nhưng mà lại bị họ phát hiện và doạ sẽ báo công an. Theo quy định của pháp luật thì với số tiền đó, em họ tôi có bị đi tù hay không ?
Cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Điều 174 Bộ luật hình ự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, đối với hành vi của em họ bạn đã cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 174 nêu trên và với hành vi này người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Mức phạt cụ thể sẽ do Toà an tuyên dựa trên mức độ nguy hiểm của hành vi và nhân thân người phạm tội.

>> Bài viết tham khảo thêm: Bồi thường và ân giảm án đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0159 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Chào Luật sư, tôi có một vấn đề muốn hỏi Luật sư như sau: Cách đây một tháng, tôi có mua một chiếc xe máy cũ, có giấy tờ xe đầy đủ, giao dịch viết tay. Sau đó tôi có bán cho một người khác. Khi người này đi làm thủ tục sang tên thì mới phát hiện ra giấy tờ xe đó là giả. Do đó, hiện tại người đó khởi kiện tôi thì tôi có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời

Điều 174 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Dấu hiệu để phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các tội xâm phạm quyền tài sản khác đó là hành vi dùng thủ đoạn gian dối.

Thủ đoạn gian dối phải được thể hiện bằng những hành vi cụ thể được biểu hiện bằng lời nói, hành động thể hiện ra bên ngoài chứ không phải chỉ trong tư tưởng. Thủ đoạn gian dối cũng được đặc trưng bởi ý chỉ của người hành động nó, tức là, một hành động để chứng minh được đó là dùng thủ đoạn gian dối phải được xuất phát từ ý chí của người đó, người đó biết hành động đó là gian dối, nhưng vẫn cố tình hành động nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác. Nếu người đó không biết hành động đó là gian dối và không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì không thể kết luận đó là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Do đó, trong trường hợp của bạn, thời điểm bạn mua chiếc xe cũ và bán cho một người khác, bạn không biết giấy tờ đó là giả dối, cũng không có mục đích chiếm đoạt tài sản, do đó trong trường hợp này bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự thuộc về người thực sự có hành vi lừa đảo và có mục đích chiếm đoạt tài sản.

Về giao dịch mua bán xe, người mua có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và hai bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Tư vấn về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, em và bạn em cùng làm trong một công ty bạn em bảo xin cho em lên làm trên văn phòng, trong quá trình xin, bạn em có bảo em phải đưa một số tiền đặt cọc khi lên trên làm, và tiền đặt cọc máy tính công ty để mang về nhà làm, tổng số tiền em đưa là 58 triệu, chỉ chuyển khoản qua ngân hàng, tới nay thì không liên lạc được với bạn em nữa Như vậy em có làm đơn kiện bạn em về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) có quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm....

Theo thông tin bạn trình bày và căn cứ quy định nêu trên thì hành vi của bạn bạn có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Để xử lý hành vi trên, bạn có thể tố giá tới cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.

Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.

2. Trường hợp phát hiện tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đó phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát để xem xét, giải quyết.

3. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

4. Các cơ quan, tổ chức khác sau khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm thì chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp thì có thể báo tin trực tiếp qua điện thoại hoặc hình thức khác cho Cơ quan điều tra nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.

5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

4. Tư vấn về việc bị lừa đảo trên facebook ?

Thưa luật sư, xin hỏi một vấn đề mà em đang gặp phải như sau: Qua mạng xã hội facebook em có biết đến 1 shop có bán 1 chiếc điện thoại giá 1 triệu 3 sau đó họ bắt em đặt tiền cọc là 50k thì em cũng đã làm theo họ. Ngày hôm sau giờ giao hàng họ có bảo em phải thanh toán nửa số tiền thì họ mới giao hàng, em làm theo và họ nói sẽ giao hàng, sau 1 ngày họ lại nói phải thanh toán hết tiền thì họ mới giao hàng.
Em đã bắn lao thì phải theo lao và thanh toán hết số tiền qua card điện thoại, sau đó họ bảo rằng mang nhầm điện thoại nhưng điện thoại đó đắt hơn chiếc điện thoại mà em đã đặt hàng nên em không lấy, sau đó họ lại yêu cầu em thêm 200k tiền ship và em cũng đã làm đồng ý chuyển tiền bằng hình thức nạp thẻ điện thoại. Đến nay em vẫn chưa nhận được hàng và khi em liên lạc thì họ khóa điện thoại nên em không thể gọi mà cũng không thể nhắn tin với họ được !
Mong luật sư tư vấn giúp em làm cách nào để đưa những người này ra trước pháp luật và lấy lại số iền mà họ đang chiếm đoạt của tôi ?
Em cám ơn luật sư nhiều !

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, như bạn trao đổi thì số tiền mà người chủ shop điện thoại này dùng những thủ đoạn và những thông tin gian dối để chiếm đoạt của bạn số tiền là 1.500.000 đồng.

Trường hợp đây là lần đầu tiên họ thực hiện hành vi lừa đảo, họ có thể phải chịu trách nhiệm về hành chính theo điều 15 nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau :

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

Ngược lại , nếu ngoài bạn ra người này còn lừa nhiều người khác nữa hoặc việc lừa đảo này mang tính chất chuyên nghiệp thì trong trường hợp này người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự 2015 , sửa đổi bổ sung 2017 nêu trên :

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Bạn có thể làm đơn tố cáo / đơn trình báo vụ việc gửi lên cơ quan cảnh sát điều tra - cơ quan công an cấp quận/ huyện nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi người có hành vi vi phạm đang cư trú để được xem xét giải quyết về trường hợp này .

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.0159 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc