1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần là bao nhiêu ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về mức hưởng bảo hiểm xã hội và các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật hiện nay.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đóng BHXH được 4 năm 01 tháng nay muốn rút 1 lần mức đóng BHXH của e là 3320.000đ thì được bao nhiều tiền ? Cảm ơn!
Thưa luật sư, em đi làm ở 1 cty may và đã đóng bhxh được 5 năm rùi.bây giờ e có ý định không đi làm nữa,và muốn rút bhxh 1 lần thì có được không ạ.lương cơ bản của em bây giờ là 3.000.000,nếu em rút thì được bao nhiêu ạ.
Thưa lậut sư, xin cho tôi hỏi cách nhận tiền BHXH 1 lần.thời gian đón BH là 2 năm 9 tháng và lương cơ bản là 2.127.500 đồng ? Cảm ơn!

=> Trường hợp bạn muốn rút bảo hiểm xã hội một lần thì bạn phải đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP:

"1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;"

Thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn lại không nói rõ bạn đóng bảo hiểm từ thời điểm nào cho đến thời điểm nào nên cứ mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Thưa luật sư, xin hỏi: thời gian đóng bhxh bắt buộc đến tháng 8/2014 là 1nam 3 tháng. 6/2013 den 12/2013 lương của e là 2.774.000 1/2014 den 8/2014 lương của e là 3.187.000 E nghỉ việc đến giờ ko tham gia đóng bhxh nữa .giờ e muốn đc tính một lần .vậy giờ tiền bảo hiểm của e 1nam 3 tháng là bao nhiêu ạ

=> Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc​:

"4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần."

Trường hợp này bạn đóng bảo hiểm được 1 năm 3 tháng có 6 tháng lẻ trước ngày 01/01/2014 vậy bạn sẽ được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Vậy bạn được hưởng:

2 x 3.187.000 x (1 + 0,5) = 9.561.000 đồng

Xin luật sư cho hỏi cách jải quyết trường hợp của tôi để hưởng bhxh một lần.tôi đã chốt sổ bhxh đến 5/2013 là 8năm 4 tháng. Tôi bắt đầu đóng bhxh tự nguyện từ tháng 8/2016. Nay tôi muốn hưởng một lần.

Trường hợp này bạn đang đóng bảo hiểm bắt buộc là 8 năm 4 tháng cho đến tháng 5/2013, từ tháng 8/2016 bạn đóng bảo hiểm tự nguyện đến này là được 5 tháng. Vậy bạn chỉ có thể rút bảo hiểm xã hội một lần khi bạn sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.

Khi đó giả sử bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho 8 năm 4 tháng là A, bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho 5 tháng từ tháng 8/2016 là B. Vậy bạn được hưởng:

1,5 x A x (8 + 0,5) + 2 x B x 0,5

Thưa luật sư, em đã làm việc ở công ty được hơn một năm và đã đóng tiền bảo hiểm được 8 tháng nhưng hiện tại e đã nghỉ việc được hơn một năm và không đi làm ở đâu và không đóng tiếp bảo hiểm.vậy luật sư cho em hỏi e có được rút bhxh không và thủ tục cần những gì.

Lúc này bạn làm hồ sơ gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn cư trú. Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Cách tính bảo hiểm xã hội một lần ? Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ ?

2. Nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần ở đâu ?

Em đóng bảo hiểm ở công ty cũ được 2 năm. Sau đó em nghỉ việc qua công ty mới, vì tính chất công việc xác định không làm việc lâu dài, nên em không đóng bảo hiểm, sau đó 7 tháng, em mới quyết định đóng bảo hiểm. Em không nộp sổ bảo hiểm của công ty cũ qua công ty mới. Em đóng được 2 tháng thì công ty mới điều em đi nơi khác. Nên em lại nghỉ việc. Giờ em rời công ty cũ cũng được 1 năm rồi. Vậy cho em hỏi giờ em có thể mang sổ bảo hiểm xã hội của công ty cũ để nhận tiền một lần được không ạ ?
Em cảm ơn nhiều.
- Ngô Thị Minh Thanh

3. Xin ý kiến tư vấn của luật sư về chế độ bảo hiểm xã hội một lần và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo luật ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp những vướng mắc của khách hàng về bảo hiểm xã hội và các vấn đề pháp lý liên quan để tham khảo:

Xin ý kiến tư vấn của luật sư về chế độ bảo hiểm xã hội một lần và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo luật  ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Vấn đề 1: Bảo hiểm xã hội một lần

-- Theo Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định trường hợp hưởng Bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Mặt khác, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn quy định Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

Như vậy, để đủ điều kiện hưởng BHXH 1 lần, bạn sẽ phải thỏa mãn:" Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội".

- Mức hưởng : ( Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ).

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Hồ sơ, giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội"

Như vậy, Do anh đóng BHXH trước năm 2014 thì mức hưởng của anh sẽ là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB).

3. Tùy từng trường hợp bổ sung một trong các loại giấy tờ sau:

3.1.Trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.2. Trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu: Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.3. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

3.4. Đối với người ra nước ngoài để định cư: Bản dịch tiếng Việt được công chứng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp.

Như vậy, bạn có thể nộp tại Cơ quan BHXH nơi công ty bạn đóng hoặc cơ quan BHXH nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.

Vấn đề 2: Xử phạt Công ty không tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

c) Không làm văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

d) Làm mất, hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa sổ bảo hiểm xã hội.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

b) Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;

Tham khảo thêm một số văn bản pháp lý điều chỉnh vấn đề trên:

Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động do Quốc hội ban hành

Nghị định 95/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động bảo hiểm xã hội

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần?

Thứ nhất, căn cứ Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội”.

Theo đó, bạn đã nghỉ việc 01 năm và trong thời gian này bạn không đóng bảo hiểm xã hội sẽ đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Thứ hai, căn cứ Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội 2014 :

“Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Như vậy, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm giấy tờ sau:

+) Sổ BHXH

+) Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu 14-HSB)

Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn cần mang theo sổ hộ khẩu/sổ tạm trú và chứng minh nhân dân (bản chính).

Thứ ba, về mức hưởng, căn cứ Khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 11/2014 đến tháng 10/2015 (tròn 02 năm) nên mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng 2 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Do đó, tổng mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của bạn bằng 04 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Về mức bình quân tiền lương, bạn có thể tìm hiểu qua bài viết: Cách tính bình quân tiền lương tháng để hưởng trợ cấp một lần

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: Hưởng trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc ?

5. Tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội một lần cho người đang chấp hành án phạt tù ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Khi đang chấp hành hình phạt tù thì có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần không ? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 142 và 143 Bộ luật Dân sự 2005 về đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo ủy quyền

Điều 142. Đại diện theo ủy quyền

1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản.

Điều 143. Người đại diện theo uỷ quyền

1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005, người đang chấp hành án phạt tù ủy quyền cho người khác hưởng bảo hiểm xã hội một lần không nằm trong trường hợp pháp luật quy định không cho phép ủy quyền.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Khoản 4, Điều 3 Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 4 năm 2016 quy định về hồ sơ, thời hạn, thẩm quyền giải quyết hưởng các chế độ BHXH và trách nhiệm lập, nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả giải quyết:

4. Việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hưởng BHXH, quy trình luân chuyển hồ sơ, lưu trữ hồ sơ hưởng BHXH tahực hiện theo quy định hiện hành về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về BHXH, BHYT, BHTN và lưu trữ hồ sơ BHXH.

Người lao động bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, người chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, người đề nghị hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN do thương tật, bệnh tật tái phát và thân nhân người lao động nêu trên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH. Khi nhận kết quả giải quyết thì phải trực tiếp nhận, trường hợp không đến nhận trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo mẫu số 13-HSB hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người đại diện hợp pháp của mình nhận kết quả giải quyết hưởng BHXH…“.

Như vậy Luật Bảo hiểm xã hội 2014 bao gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB);

– Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (bản photo có chứng thực).

– Giấy ủy quyền với nội dung là đi nộp hồ sơ và nhận tiền trợ cấp BHXH một lần. Cần chú ý rằng đơn nhận trợ cấp BHXH một lần vẫn phải do người lao động trực tiếp viết và ký tên và có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc có công chứng của Phòng/Văn phòng công chứng. Hiện nay mẫu đơn ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội (14-HSB) đã được thay thế bằng mẫu 13-HSB và có giá trị sử dụng trong vòng 1 năm.

Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi có tháng lẻ. Trân trọng./.

6. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Thưa luật sư: Tôi tham gia công tác tại Ngân hàng Công thương từ đầu tháng 02/1993 đến hết tháng 7/2008 thì Tôi nghỉ việc, Nay Tôi muốn thanh toán Bảo hiểm xã hội 1 lần thì sẽ nhận được bao nhiêu tiền? Các văn bản hiện hành áp dụng cho trường hợp cụ thể này gồm những văn bản nào?.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định taj Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Ngoài ra, tại Điêu 8 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn quy định trên như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

Theo như quy định trên, chỉ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với các trường hợp được liệt kê như trên. Còn theo phần trình bày của bạn, bạn chưa xác định rõ thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội là bao lâu. Nếu bạn bắt đầu tham gia BHXH cùng lúc với thời điểm bạn làm tại Ngân hàng từ tháng 2/1993, và tham gia BHXH liên tục đến tháng 7/2008. Như vậy, trong trường hợp này, bạn đã đóng BHXH được 15 năm 10 tháng. Như vậy, trong trường hợp này bạn thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như trên.

Về mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.


5. Hồ sơ, giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội."

Ngoài ra, tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH có quy định:

"Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật bảo hiểm xã hội, Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động và Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
...
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của từng thời kỳ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP. Việc tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện như người lao động không được Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, sau đó trừ đi số tiền nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
...
4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
...
5. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần căn cứ vào thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Đối chiếu theo các quy định trên, mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của bạn bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (do trước năm 2014); ngoài ra, đối với một số năm đóng có lẻ thì được áp dụng như tại quy định của khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như trên. Vì chúng tôi chưa nhận được thông tin cụ thể về thời gian cũng như mức đóng BHXH của bạn nên không thể tính chính xác số tiền BHXH bạn được hưởng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Rút bảo hiểm xã hội một lần ở đâu? và khi nào mới được rút?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê