1. Vốn điều lệ

Vốn điều là tổng giá trị bằng tiền của tổng tài sản ban đầu góp vào doanh nghiệp, vốn này có thể tồn tại dưới dạng tài sản cố định hữu hình, tài sản vô hình và tiền mặt....được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Còn theo khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là vốn do các thành viên, cổ động cam kết góp trong một thời hạn nhất định. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thời hạn thực hiện việc góp vốn của công ty cổ phần là 90 ngày.

Vốn điều lệ được hình thành từ nhiều loại tài sản khác nhau. Luật Doanh nghiệp cũng đã quy định cụ thể về các loại tài sản được dùng để góp vốn vào công ty cổ phần (Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử dụng đất, các loại tài sản có thể được định giá bằng Đồng Việt Nam, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,...)

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần sẽ dùng cổ phần này để tiến hành chào bán cổ phần, tiến hành các hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó, vốn điều lệ chính là số vốn mà công ty cổ phần dùng để kinh doanh. Vốn điều lệ có thể thay đổi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Cổ đông phải chịu trách nhiệm trong phần vốn góp.

Mức vốn góp của công ty cổ phần khi thành lập. Cá nhân, tổ chức tự do quyết định mức vốn điều lệ cụ thể khi đăng ký thành lập công ty, phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định hoạt động. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định và ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty phải đáp ứng điều kiện của pháp luật. Đó được coi là số vốn điều lệ tối thiểu, pháp luật không quy định số vốn tối đa mà phụ thuộc vào quyết định của công ty, năng lực tài chính của mỗi cổ đông. Tại thời điểm đăng ký thành lập công ty, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.

2. Vốn pháp định

Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005, vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đang hiện hành đã bãi bỏ quy định định nghĩa về vốn pháp định.

Vốn pháp định chỉ được dùng trong một số ngành nghề kinh doanh nhất định như: kinh doanh bất động sản; kinh doanh cảng hàng không, sân bay; kinh doanh hoạt động mua bán nợ;...Việc quy định mức vốn pháp định cụ thể ở Việt Nam được xác định rải rác thông qua các văn bản pháp lý cụ thể cho từng ngành nghề, lĩnh vực nhất định. Tùy từng ngành nghề kinh doanh khác nhau mà số vốn pháp định yêu cầu cũng khác nhau. 

Ví dụ:

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, quy định mức vốn pháp định: 

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên quy định tại Điều 5 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

Hay điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, mức vốn pháp định được quy định như sau: mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không đối với kinh doanh cảng hàng không nội địa: 100 tỷ đồng Việt Nam; kinh doanh cảng hàng không quốc tế: 200 tỷ đồng Việt Nam.

Vốn pháp định chỉ được đặt ra khi doanh nghiệp có kinh doanh những ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định. Từ đó, có thể xác định hai thời điểm cần đặt ra vốn pháp định: (1) khi doanh nghiệp mới thành lập; (2) khi doanh nghiệp bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh (ngành nghề kinh doanh mà pháp luật yêu cầu có vốn pháp định).

3. Vốn cố định

Vốn cố định là giá trị của tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp, thường là các loại tài sản có giá trị lớn, thường xuyên phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp liên tục kéo dài nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp. 

Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xuất phát từ đặc điểm của tài sản cố định là sử dụng lâu dài, sau một thời gian thì mới cần bổ sung, thay đổi. Vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 02 phần. Một phần vốn cố định tương ứng với giá trị hào mòn của tài sản cố định được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Phần còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của tài sản cố định. 

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Sau mỗi chu kì kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng lên, còn phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ giảm dần theo mức độ hao mòn. Khi tài sản cố định của doanh nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.

Biểu hiện của vốn cố định chính là tài sản cố định của công ty cổ phần bao gồm tài sản cố định hữu hình như máy móc, phương tiện vận tải, nhà cửa,....và tài sản vô hình như quyền sử dụng đất, nhãn hiệu,...

Vốn cố định đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục từ khoản mua sắm vật tư, sản xuất cho đến khi tiêu thụ, đặc biệt là đầu tư cho công nghệ nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm góp phần giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững chắc hơn.

4. Vốn lưu động 

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm của vốn lưu động luôn chịu chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn. 

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác.

Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản trong hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh.

Theo quá trình tuần hoàn và chu trình chuyển vốn, tài sản ngắn hạn được phân chia thành:

- Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, nguyên liệu tồn kho,...

- Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển,...

- Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản phải thu của khách hàng,...

Vốn lưu động ảnh hưởng đến quy mô hoạt động, vốn lưu động sẽ giúp nắm bắt thời cơ huy động vốn và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, vốn lưu động cón tác động đến giá thành sản phẩm.

5. Nguồn vốn mới

Qua quá trình hoạt động mở rộng quy mô sản xuất số vốn ban đầu khi thành lập công ty sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển, chính vì thế mà công ty cổ phần thường sẽ nâng cấp thành công ty cổ phần đại chúng để có thể hoạt động trên sàn giao dịch chứng khoán. Công ty sẽ niêm yết chứng khoán trên sàn giao dịch. Để thực hiện được việc này thì công ty phải thuộc một trong hai trường hợp được quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán năm 2019:

- Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ.

- Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Chứng khoán năm 2019.

Hồ sơ để công ty cổ phần trở thành công ty đại chúng gồm: Giấy đăng ký công ty đại chúng; Điều lệ công ty; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán; Danh sách cổ đông.

Các hoạt động của công ty cổ phần chịu sự chi phối rất lớn từ các cổ đông, chính vì thế luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan quy định về quyền và trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân quyết định việc sử dụng vốn.