Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Rà soát điều lệ của CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ TM ABCXYZ

Mong công ty Luật Minh Khuê rà soát tính pháp lý, xem xét sự phù hợp của Điều lệ này với hoạt động, đặc điểm của công ty chúng tôi ạ

Mong nhận được phản hồi sớm từ Luật sư

Xin cảm ơn!

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP

Bộ luật dân sự 2015 ;

>> Xem thêm:  Vốn điều lệ là gì ? Quy định pháp luật về vốn điều lệ

Luật doanh nghiệp 2020 ;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Khoản c Điều 2 Điều lệ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ TM ABCXYZ quy định : c) Hình thức: Công ty là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức góp vốn, trong đó Nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ và các cổ đông khác chiếm 49% vốn điều lệ và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước thay đổi

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ. Nhưng đến năm 2020, sau khi được sửa đổi thì khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 đã có khái niệm về doanh nghiệp nhà nước rộng hơn: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

Như vậy, theo quy định này thì theo Luật doanh nghiệp 2020 công ty CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ TM ABCXYZ là doanh nghiệp Nhà nước.

Bổ sung áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước:

Theo quy định tài Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2020 thì với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Chương III và các quy định khác có liên quan của Luật này; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật này thì áp dụng quy định tại Chương III. Và các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tại Chương V của Luật này.

Doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

Theo quy định tại Điều 103 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp nhà nước phải lập Ban kiểm soát, Kiểm soát viên căn cứ theo quy mô công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu.

>> Xem thêm:  Điều lệ là gì ? Khái niệm điều lệ doanh nghiệp, điều lệ công ty được hiểu như thế nào ?

Ban kiểm soát của các doanh nghiệp nhà nước sẽ có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.

Còn theo Điều 102 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp nhà nước căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên.

Bổ sung thêm quy định về chứng chỉ lưu kí không có quyền biểu quyết

Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014 đã bổ sung thêm về chứng chỉ lưu kí không có quyền biểu quyết tại khoản 6, 7 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 với nội dung sau:

  • Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết;
  • Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.

Sửa quyền của cổ đông phổ thông

Theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền của cổ đông phổ thông.

Tuy nhiên theo quy định mới tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền của cổ đông phổ thông.

Bổ sung thêm nghĩa vụ cổ đông

Kế thừa từ nghĩa vụ cổ đông được quy định tại Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 tại Điều 119 đã bổ sung thêm nội dung sau:

“Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác”.

>> Xem thêm:  Mẫu điều lệ công ty cổ phần bản cập nhật mới nhất năm 2021

Bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần

Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần như sau:

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

Từ những thay đổi trên, Điều lệ của công ty được sửa đổi như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

ĐIỀU LỆ

(Sửa đổi lần 3)

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ TM ABCXYZ

>> Xem thêm:  Mẫu Điều lệ Công ty TNHH Một thành viên mới nhất năm 2021

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020 (“Luật Doanh nghiệp”)

Chúng tôi gồm những cổ đông tham gia dự Đại hội đồng cổ đông ngày 14 tháng 05 năm 2021 của CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ TM ABCXYZ (Sau đây được gọi là “Công ty” nhất trí thông qua nội dung của bản Điều lệ và cùng cam kết thực hiện những quy định trong bản Điều lệ này.

Bản Điều lệ này chi phối toàn bộ hoạt động của Công ty.

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của Công ty.

2. “Cổ đông sáng lập” là Cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập Công ty.

3. “Cổ tức” là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của Công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

4. “Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Mẫu điều lệ hợp tác xã giao thông vận tải và Mẫu điều lệ hợp tác xã thương mại mới nhất

5. “Địa chỉ thường trú” là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.

6. “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

7. “Người có liên quan” là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với Công ty, bao gồm:

a. Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;

b. Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;

c. Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;

d. Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;

e. Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

f. Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

g. Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, e và f khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.

8. “Người quản lý doanh nghiệp” là người quản lý công ty, bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng.

9. “Vốn điều lệ” : Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Điều 2. Tên gọi, trụ sở Công ty

1. Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ TM ABCXYZ

Tên giao dịch đối ngoại:

Tên giao dịch viết tắt: ..............................

2. Biểu tượng (Logo):

3. Hình thức:

4. Trụ sở của Công ty đặt tại: ................ phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Điều 3. Tư cách pháp nhân

Công ty có:

1. Tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

4. Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn Điều lệ.

5. Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch toán về kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm về tài chính.

6. Bản tổng kết tài sản riêng, được lập các quỹ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Điều 4. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh của Công ty

1. Mục tiêu: Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa. Tạo việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các Cổ đông. Đóng góp cho Ngân sách nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.

2. Ngành nghề kinh doanh: Công ty kinh doanh các ngành nghề theo danh mục ngành nghề đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và quản trị, điều hành của Công ty

1. Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.

2. Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông.

3. Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị để quản lý Công ty giữa 2 kỳ đại hội, bầu Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý, điều hành Công ty.

4. Điều hành hoạt động của Công ty là Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Điều 6. Các tổ chức khác trong Công ty

1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong doanh nghiệp hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.

2. Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ của tổ chức đó.

3. Công ty tôn trọng và tạo điều kiện để các tổ chức trên hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ, điều lệ của mình.

CHƯƠNG II

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

Điều 7. Quyền của Công ty

1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

2. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Công ty;

3. Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, kể cả liên doanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh;

4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng;

5. Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn;

6. Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu;

7. Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;

8. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức, chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học, hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh;

9. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích;

  1. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
  2. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật;
  3. Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh doanh;
  4. Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng hết công suất;
  5. Phát hành, chuyển nhượng, bán các cổ phần, trái phiếu theo quy định của Pháp luật;
  6. Được thế chấp tài sản của Công ty để vay vốn kinh doanh theo quy định của Pháp luật;

16. Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau khi đã làm đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, lập và sử dụng các quỹ theo quy định Pháp luật và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

17. Các quyền khác theo quy định pháp luật.

Điều 8. Nghĩa vụ của Công ty

1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định pháp luật`;

3. Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật;

4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật; tôn trọng quyền tổ chức Công đoàn theo pháp luật về Công đoàn;

5. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố;

6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật;

7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo theo quy định pháp luật; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó;

8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh;

9. Thực hiện các nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng;

10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Chế độ lưu giữ tài liệu của Công ty

1. Sổ sách chứng từ sau được lưu giữ tại Công ty:

a. Điều lệ Công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; quy chế quản lý nội bộ của Công ty; sổ đăng ký cổ đông;

b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm;

c. Các tài liệu và giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của Công ty;

d. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định đã được thông qua;

e. Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán;

f. Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (nếu có);

g. Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm;

h. Các tài liệu khác theo quy định của Pháp luật.

2. Công ty phải lưu giữ các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này ở trụ sở chính. Thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của Pháp luật.

CHƯƠNG III

VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU

Điều 10. Vốn Điều lệ

1. Vốn Điều lệ được góp bằng tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác được định giá theo đơn vị thống nhất là Đồng Việt Nam.

2. Vốn Điều lệ của Công ty hiện nay là 10.500.000.000 đồng (............). Vốn điều lệ của Công ty được chia thành ........ cổ phần với mệnh giá 100.000 VNĐ/cổ phần.

Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn nhà nước chiếm 100% vốn điều lệ.

3. Vốn điều lệ được sử dụng vào các mục đích sau:

a. Mua sắm tài sản cố định, máy móc, trang thiết bị mở rộng, quy mô hoạt động của Công ty;

b. Phát triển kỹ thuật nghiệp vụ;

c. Mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn, liên doanh;

d. Các dự trữ cần thiết về động sản và bất động sản;

e. Kinh doanh;

f. Các mục đích khác phù hợp với quy định pháp luật.

Công ty không sử dụng vốn điều lệ để chia lợi tức cổ phần cho các cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào.

...............................................................

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềRà soát điều lệ của doanh nghiệp”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp?

Trả lời:

Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

Câu hỏi: Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020?

Trả lời:

Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

7. Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.

Câu hỏi: Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.