Luật sư trả lời:

1. Người lao động được hưởng những loại bảo hiểm gì khi nghỉ việc? 

Sau khi ký kết một loại hợp đồng lao động có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn, người lao động sẽ tiến hành thực hiện các công việc theo hợp đồng đã giao kết. Tuy nhiên sẽ vì một số lý do nhất định nào đó mà người lao động chọn chấm dứt hợp đồng lao động, hay hiểu một cách đơn giản là nghỉ việc. Lúc này người lao động sẽ được hưởng những khoản tiền nhất định theo quy định của pháp luật lao động bao gồm: Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tiền lương cho những ngày làm việc chưa thanh toán, tiền nghỉ phép năm cho những ngày chưa nghỉ. Tất cả sẽ do người sử dụng lao động chi trả khi người lao động đạt đủ các điều kiện, tiêu chí cụ thể. Tuy nhiên bên cạnh đó, có một khoản trợ cấp, an sinh rất có ích cho người lao động mà đa số người lao động sau khi nghỉ việc đều rất quan tâm đến, đó là chế độ bảo hiểm. Khi nghỉ việc, tùy từng điều kiện, nhu cầu mà người lao động sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm và hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể pháp luật về bảo hiểm quy định ra sao, Luật Minh Khuê sẽ phân tích chi tiết tại hai mục nhỏ sau đây của bài viết: 

 

1.1. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, tất cả sẽ được chi trả trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Và theo quy định thì bảo hiểm xã hội bắt buộc được áo dụng cho mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, tức là khi các bên phát sinh quan hệ lao động này thì cả người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải có trách nhiệm tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội của nhà nước. 

Và sau khi nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội này theo hình thức hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc hưởng theo chế độ lương hưu nếu đạt điều kiện hưởng lương hưu. Hoặc có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm cho đến khi tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sẽ được cộng dồn thời gian đóng. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về các điều kiện để được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi người lao động nghỉ việc: 

* Điều kiện hưởng lương hưu: 

Chế độ lương hưu sẽ được đặt ra trong trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nghỉ việc mà khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Nhưng phải xét đến đáp ứng được thêm một trong các điều kiện kèm theo sau đây thì mới được hưởng lương hưu: 

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật lao động. Cụ thể: 

+ Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam 

+ Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ 

Và từ sau đó cứ mỗi năm sẽ tăng thêm 03 tháng đối với người lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ

- Với người lao động suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định về tuổi nghỉ hưu như đã nêu ở trên. Bên cạnh đó phải có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Hoặc là đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 1 tháng 1 năm 2021. 

- Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định như ở trên và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò 

- Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao 

Đó là quy định về điều kiện được hưởng lương hưu của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nghỉ việc. Còn một số điều kiện khác cho các đối tượng, trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 54 và Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

* Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần: 

Tại đây sẽ có hai trường hợp hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, đó là đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không nằm trong phạm vi của bài viết này nên Luật Minh Khuê sẽ chỉ đưa căn cứ pháp lý về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng này là tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị quyết số 93/2015/QH13 về thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động. 

Còn về đối tượng là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nghỉ việc nếu có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì vẫn sẽ được hưởng nếu như đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: 

- Sau một năm nghỉ việc mà đủ tuổi hưởng lương hưu như đã phân tích tại mục điều kiện hưởng lương hưu nêu trên và phải hưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội 

- Ra ngoài để định cư 

- Người đang bị mắc một trong những bêngj nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế. Theo đó những bệnh sau đây sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần bao gồm: 

    + Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát được hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn 

      + Các bệnh, tật ngoài các bệnh nêu trên nhưng có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

- Trường hợp người lao động là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân,.... hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân.... (điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014) thì khi phục viên, xuất nghũ, thôi việc phải không đủ điều kiện hưởng lương hưu 

*  Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội: 

Việc bảo lưu sẽ áp dụng khi người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu cũng như không có nhu cầu hoặc không có điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần thì sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm cho đến khi đi làm lại (được cộng dồn thời gian đóng bảo hiểm) hoặc cho đến khi đủ điều kiện hưởng lương hưu. 

Như vậy, sẽ căn cứ theo từng nhu cầu và từng tiêu chí, điều kiện cụ thể, người lao động sau khi nghỉ việc sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội dưới nhiều hình thức như trên. 

 

1.2. Bảo hiểm thất nghiệp 

Cũng như bảo hiểm xã hội mục đích là nhằm đáp ứng, đảm bảo chế độ an sinh cho người lao động. Nhưng ở bảo hiểm thất nghiệp thì đây lại là một chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Và thông thường người lao động sẽ làm thủ tục để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là một trong những chế độ của bảo hiểm thất nghiệp. Điều kiện hưởng các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp được Luật Việc làm năm 2013 quy định như sau: 

* Điều kiện huởng trợ cấp thất nghiệp: 

Nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 

+ Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp chấm dứt trái pháp luật và trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sứ lao động hằng tháng)

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn 

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng 

+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật việc làm năm 2013. 

Như vậy thì điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và quan trọng nhất là người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn quy định. Do vậy nếu như người lao động mặc dù đủ điều kiện về vấn đề thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng lại không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định thì cũng sẽ mất đi quyền lợi được hưởng trợ cấp thất nghiệp của mình. 

* Điều kiện hưởng chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề: 

Người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau đây: 

+ Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp chấm dứt trái pháp luật và trường hợp hưởng lương hư, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng)

+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm 

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm năm 2013

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật 

* Điều kiện hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 

Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: 

+ Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ đủ 12 tháng trở kên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ '

+ Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh 

+ Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 

Và để có thể hưởng được bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc, xét thấy mình đủ điều kiện được hưởng các chế độ bảo hiểm nêu trên thì người lao động phải tiến hành thủ tục nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm trong thời hạn quy định để đảm bảo được quyền lợi cho mình. Cụ thể trình tự ra sao sẽ được Luật Minh Khuê phân tích chi tiết tại phần tiếp theo của bài viết: 

 

2. Thủ tục hưởng bảo hiểm của người lao động khi nghỉ việc

2.1. Trình tự hưởng bảo hiểm xã hội

* Rút bảo hiểm xã hội một lần: 

Người lao động sau khi nghỉ việc sẽ tiến hành chuẩn bị một bộ hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần nếu xét thấy đủ điều kiện. Hồ sơ sẽ bao gồm các tài liệu sau đây:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động 

- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch Tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây: 

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài 

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp 

Bước 2: Nộp hồ sơ: 

Người lao động sẽ nộp hồ sơ hưởng tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi người lao động cư trú hoặc cấp tỉnh nơi người lao động cư trú trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đề nghị được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Cần hết sức lưu ý mốc thời gian nộp thể đảm bảo quyền lợi cho người lao động 

Người lao động có thể đến nộp trực tiếp tại cơ quan hoặc gửi bưu điện đến địa chỉ của cơ quan. 

Bước 3: Theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ: 

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động 

Và trong trường hợp không giải quyết thì sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để người lao động kịp thời nắm bắt thông tin 

Bước 4: Nhận tiền chi trả:

Trong trường hợp được giải quyết bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp trong thời hạn 10 ngày như đã nêu ở trên và nhận thông qua một số các hình thức sau đây hoàn toàn do sự lựa chọn hợp lý của người lao động: 

- Tiền mặt nhận tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc qua tổ chức dịch vụ bảo hiểm xã hội

- Nhận tiền qua tài khoản ngân hàng của người lao động 

* Thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội: 

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người sử dụng lao động sẽ phải có trách nhiệm trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động nhưng trước đó phải xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, chốt sổ bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động 

* Thủ tục nhận lương hưu: 

Cũng tương tự như hưởng bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sẽ phải tiến hành theo các 4 bước sau đây để có thể được hưởng chế độ hưu trí: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 

Thành phần hồ sơ để hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bao gồm những tài liệu sau đây:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí 

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động hoặc Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 

Bước 2: Nộp hồ sơ: 

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi đơn vị của người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội (tức là nơi người sử dụng lao động đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động)

Bước 3: Theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Nếu như trong trường hợp không giải quyết thì phải trả lời rõ ràng bằng văn bản và nêu rõ lý do rồi gửi đến người sử dụng lao động 

Bước 4: Nhận tiền chi trả:

Trong thời hạn 20 ngày như đã nêu ở trên, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền lương hưu cho người lao động nếu đáp ứng yêu cầu và trả thông qua một trong các hình thức như tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ bảo hiểm xã hội. Hoặc nhận qua người sử dụng lao động hoặc nhận qua tài khoản ngân hàng cá nhân của mình. 

 

2.2. Trình tự hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Người lao động khi nghỉ việc cần lưu ý, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải ngay lập tức nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. Cụ thể cần tiến hành theo các bước sau đây: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị

Thành phần hồ sơ gồm có: 

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định 

- Sổ bảo hiểm xã hội đã được người sử dụng lao động chốt thời hạn đóng bảo hiểm 

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây nhằm xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động 

+ Quyết định thôi việc 

+ Quyết định sa thải

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc 

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc 

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động 

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã 

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính đối chiếu của hợp đồng đó 

Bước 2: Nộp hồ sơ: 

Như đã phân tích ở trên thì sau khi người lao động chuẩn bị xong bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ tiến hành nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và chưa có việc làm, có nhu cầu muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lúc này người lao động sẽ nộp hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp 

Nếu vì lý do nào đó không tiện trực tiếp đi nộp hồ sơ thì người lao động hoàn toàn có thể ủy quyền việc nộp hồ sơ cho người khác hoặc nộp qua đường bưu điện đến địa chỉ trung tâm mình muốn nộp 

Bước 3: Theo dõi trình tự giải quyết cả cơ quan có thẩm quyền và đợi kết quả: 

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở lao động - thương binh và xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động: 

     + Đối với trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được giám đốc Sở lao động và thương binh xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứu 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

     + Đối với trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc là phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người lao động nắm bắt được và kịp thời điều chỉnh cho phù hợp nếu vấn đề xuất phát từ hồ sơ hưởng 

Bước 4: Nhận tiền chi trả: 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động 

Trong thời hạn 05 ngày làm việ tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động, Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi 

Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục rút sổ bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.