Thưa luật sư, xin hỏi: Mẹ em làm giúp việc gia đình cho một gai đình ở HN, không có hợp đồng lao động. Mỗi ngày làm việc từ 5h sáng đến 9h tối. Gia đình có việc riêng mẹ em xin về quê mấy ngày thì chủ nhà không đồng ý và bảo nếu về thì phải để lại chứng minh nhân dân.

Vậy luật sư cho em hỏi, pháp luật có quy định như thế nào về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của người giúp việc ạ? Và chủ nhà có được giữ chứng minh nhân dân của người giúp việc không ạ? Khi muốn nghỉ việc thì mẹ em có phải báo trước không ạ?

Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý lao động giúp việc gia đình

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP

 

Mẹ em làm giúp việc gia đình cho một gai đình ở HN, không có hợp đồng lao động. Mỗi ngày làm việc từ 5h sáng đến 9h tối. Gia đình có việc riêng mẹ em xin về quê mấy ngày thì chủ nhà không đồng ý và bảo nếu về thì phải để lại chứng minh nhân dân. Vậy luật sư cho em hỏi, pháp luật có quy định như thế nào về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của người giúp việc ạ? Và chủ nhà có được giữ chứng minh nhân dân của người giúp việc không ạ? Khi muốn nghỉ việc thì mẹ em có phải báo trước không ạ?

 

2. Có phải giao kết hợp đồng bằng văn bản với người giúp việc ?

Điều 161 Bộ luật lao động quy định về lao động là người giúp việc gia đình như sau:

Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình

1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.

Điều 162 Bộ luật lao động quy định về Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình như sau:

1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.

3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.

Theo đó, pháp luật quy định Bộ luật lao động quy định người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng bằng văn bản đối với lao động là người giúp việc gia đình. Trường hợp của mẹ bạn, không được giao kết hợp đồng là người sử dụng lao động đã vi phạm quy định pháp luật. hành vi này sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 28/2020/NĐ-CP và buộc phải giao kết hợp đồng bằng văn bản đối với lao động là người giúp việc gia đình.

Hợp đồng lao động bằng văn bản sẽ là giấy tờ chứng minh những thỏa thuận của các bên khi có vấn đề tranh chấp phát sinh. Do đó, việc ký kết hợp đồng bằng văn bản là rất quan trọng. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hợp đồng lao động giúp việc gia đình phải được giao kết theo Mẫu số 01/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định145/2020/NĐ-CP. Trong đó những nội dung bắt buộc có đó là:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

 

3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của lao động là người giúp việc gia đình

Khoản 3 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thực hiện theo quy định tại Chương VII của Bộ luật Lao động và Chương VII Nghị định này, trong đó thời gian nghỉ ngơi trong ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần được thực hiện như sau:

a) Vào ngày làm việc bình thường, ngoài thời giờ làm việc thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo quy định, người sử dụng lao động phải bảo đảm, tạo điều kiện cho người lao động được nghỉ ít nhất 8 giờ, trong đó có 6 giờ liên tục trong 24 giờ liên tục;

b) Người lao động được nghỉ hằng tuần theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động, trường hợp người sử dụng lao động không thể bố trí nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cùng lúc với kỳ trả lương cho người lao động một khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Trường hợp người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động làm giúp việc gia đình thì trách nhiệm trả tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động được thực hiện theo từng hợp đồng lao động.”

Theo đó, trong một ngày làm việc thì người giúp việc sẽ được nghỉ ít nhất 8 giờ trong đó có 6 giờ liên tục trong vòng 24 giờ. Trong 1 tháng làm việc người sử dụng phải bố trí cho người giúp việc nghỉ bình quân 04 ngày.

 

4. Chủ nhà có được giữ chứng minh nhân dân của người giúp việc không ?

Điều 165 Bộ luật lao động 2019 quy định Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động như sau:

1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.

3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.

Như vậy, việc chủ nhà đề nghị mẹ bạn nếu muốn về quê nghỉ phép phải để lại chứng minh nhân dân là trai quy định pháp luật. hành vi này có thể xử phạt từ 10 triệu đến 15 triệu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình;

Bên cạnh đó sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả “Buộc trả lại giấy tờ tùy thân cho người giúp việc gia đình”

 

5. Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày (Điều 162 Bộ luật lao động), trừ các trường hợp sau thì không phải báo trước:

-Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;

-Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động;

-Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động;

 

6. Mẫu hợp đồng lao động giúp việc gia đình mới nhất  

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

 

Căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2019;

Căn cứ Nghị định số ...../..../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ ....(ghi theo tên Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về nội dung lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161 của Bộ luật Lao động).

1. BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Ông/bà: .................................................................................. 

Đại diện cho hộ gia đình gồm (ghi họ tên từng người trong hộ):

................................................................................................ 

Địa chỉ nơi cư trú: .................................................................. 

Điện thoại: ............................................................................. 

Số thẻ Căn cước công dân/CMND/hộ chiếu: .... cấp ngày ....  tại .... 

2. BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Ông/bà: .................................................................................. 

Địa chỉ nơi cư trú: ................................................................. 

Điện thoại: ............................................................................ 

Số thẻ Căn cước công dân/CMND/hộ chiếu: ...  cấp ngày ...  tại .... 

Thông tin liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: ...................... 

Ông/bà: ................................................................................. 

Mối quan hệ với người lao động: .......................................... 

Địa chỉ nơi cư trú: ................................................................. 

Điện thoại: ........................................................................... 

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng lao động với những điều khoản sau đây:

 

Điều 1. Thời hạn hợp đồng

- Hợp đồng lao động: Không xác định thời hạn hoặc có thời hạn ..........tháng.

Ngày bắt đầu làm việc: Từ ngày... tháng ... năm...

- Thời gian thử việc (nếu có): từ ngày... tháng... năm.... đến ngày.... tháng ... năm...

 

Điều 2. Công việc và địa điểm làm việc

- Địa điểm làm việc (ghi rõ địa chỉ nơi người lao động thực hiện công việc giúp việc gia đình): …… 

- Công việc phải làm (ghi rõ các công việc người lao động phải thực hiện hằng ngày ví dụ như: vệ sinh nhà cửa, nấu ăn, giặt giũ, chăm sóc trẻ em....):

......................................................................................... 

........................................................................................ 

........................................................................................ 

 

Điều 3. Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, bổ sung khác

- Mức lương: .......................................... đồng/tháng (hoặc tuần hoặc ngày hoặc giờ), trong đó chi phí ăn, ở của người lao động (nếu có): .........................đồng.

- Các khoản phụ cấp, bổ sung (nếu có): .......................... 

- Hình thức trả lương (tiền mặt/chuyển khoản): .............. 

- Kỳ hạn trả lương: tiền lương được trả vào ngày/giờ ... hằng tháng/tuần/ngày

- Khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động trả cho người lao động cùng kỳ trả lương: …………… đồng.

- Chế độ nâng lương (ghi rõ thời gian, điều kiện và các trường hợp được nâng lương nếu có): ........... 

- Thưởng (ghi rõ điều kiện và các trường hợp được thưởng, mức thưởng nếu có): ............... 

- Tiền tàu xe về nơi cư trú của người lao động (ghi rõ các trường hợp được hỗ trợ tiền tàu xe về nơi cư trú, mức hỗ trợ): …… 

- Hỗ trợ học nghề, học văn hóa (nếu có).......... 

 

Điều 4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Thời giờ làm việc: ............................................................... 

- Thời giờ người lao động được nghỉ liên tục trong ngày: ..... 

- Ngày nghỉ hằng tuần: .......................................................... 

- Ngày nghỉ hằng năm: ........................................................... 

- Ngày nghỉ lễ, tết: ................................................................. 

 

Điều 5. Điều kiện làm việc

- Trang bị bảo hộ lao động (nếu có): ............. 

- Chỗ ăn, ở của người lao động (đối với người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động ..... 

- Các điều kiện khác: ................................. 

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động:

- Về thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp, bổ sung khác; thưởng; tiền tàu xe về nơi cư trú theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: ...............................................................

- Về nghỉ ngơi; hỗ trợ học nghề, học văn hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: .... 

- Về bố trí chỗ ăn, ở; trang bị bảo hộ lao động; bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: … 

2. Nghĩa vụ của người lao động:

- Về hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động: ... 

- Về thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, máy móc, đồ dùng và phòng chống cháy nổ, bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, khu dân cư nơi cư trú: ........................................................

- Về bồi thường cho người sử dụng lao động nếu làm mất, hư hỏng tài sản trong gia đình người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa hai bên: ....................................................................

- Về cung cấp tài liệu hợp pháp cho người sử dụng lao động để đăng ký tạm trú (đối với người lao động sống cùng người sử dụng lao động nếu thuộc đối tượng phải đăng ký tạm trú): ...................................................

 

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động:

- Về quản lý, điều hành người lao động thực hiện các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: … 

- Về bồi thường thiệt hại nếu người lao động làm mất, hư hỏng tài sản trong gia đình người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa hai bên: ............. 

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

- Về thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn tiền lương và các chế độ, quyền lợi khác của người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng: ... 

- Về bố trí chỗ ăn, ở cho người lao động (đối với người lao động sống cùng người sử dụng lao động): …… 

- Về đăng ký tạm trú cho người lao động (đối với người lao động sống cùng người sử dụng lao động thuộc đối tượng phải đăng ký tạm trú): ...

- Về tạo điều kiện cho người lao động học nghề, học văn hóa: .......

 

Điều 8. Kỷ luật lao động

- Các trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng hình thức khiển trách:

.......................................................................................... 

- Các trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng hình thức sa thải:

.......................................................................................... 

 

Điều 9. Bồi thường thiệt hại (nếu có)

- Các trường hợp người lao động phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động: .... 

- Các trường hợp người sử dụng lao động phải bồi thường thiệt hại cho người lao động: ...... 

 

Điều 10. Thỏa thuận khác (nếu có)

............................................................................... 

............................................................................. 

Điều 11. Điều khoản thi hành

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày ......... tháng ........... năm ..........

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(BÊN B)

 NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

 (BÊN A)

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

(đối với người lao động dưới 18 tuổi)

- Họ tên: .....................................................................

- Địa chỉ nơi cư trú: .................................................... 

- Điện thoại (nếu có): .................................................. 

- Số thẻ Căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu: ………… cấp ngày …………. tại ...... 

- Ký tên:

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có):

- Họ tên: ............................................................................. 

- Số thẻ Căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu: …… cấp ngày … tại ... 

- Địa chỉ nơi cư trú: ............................................................ 

- Số điện thoại (nếu có): .................................................... 

- Ký tên:

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê