1. Thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân ?

Kính gửi Luật sư: Tôi có cho thuê 1 mảnh đất ruộng đơn giá là 170 triệu/năm. Người thuê đã tạm ứng cho tôi 50trđ. Còn lại 120 chưa thanh toán theo hợp đồng. Đất bị bỏ hoang 6 tháng nay không làm được 2 vụ lúa. Nay, người thuê không trả tiền theo hợp đồng đã thỏa thuận, lại còn khởi kiện tôi ra tòa án ?
Tôi rất hoang mang, kính nhờ luật sư tư vấn giúp đỡ giùm. Chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn về thủ tục giao đất, xin thuê đất. Hồ sơ xin thuê đất đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và các vấn đề pháp lý liên quan:

Trường hợp này vì bạn không trình bày rõ nên chúng tôi không thể giải thích cụ thể cho bạn được. Ở đây lí do mà bên kia khởi kiện gia đình bạn ra tòa là gì ? Mảnh đất đó có phải đất của bạn hay không ? Hợp đồng thuê đất giữa hai bên bằng văn bản hay bằng miệng ? có người làm chứng hay không ? Thời hạn cho thuê là bao lâu ?. Bạn vui lòng cung cấp đầy đủ thông tin vụ việc để bên chúng tôi có thể tư vấn cụ thể hơn cho vụ việc của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

2. Hạn mức giao đất là gì ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Gia đình chị Dung ở xã P, tỉnh Phú Thọ đang sử dụng 0,4 ha đất trồng lúa, 0,5 ha ao nuôi cá và 4 ha đất đồi trồng chè. Gia đình chị đã sử dụng hợp pháp những diện tích đất trên từ năm 1992. Năm 2015, khi thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND xã yêu cầu gia đình chị Dung lựa chọn loại đất cụ thể cho hình thức thuê đất vì tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình chị Dung đã vượt hạn mức 2,9 ha, do đó diện tích vượt hạn mức giao đất phải chuyển sang hình thức thuê đất. Sau khi nhờ trợ giúp pháp lý của Sở Tư pháp tỉnh, chị làm đơn gửi Chủ tịch UBND xã xem xét lại quyết định trên vì cho rằng gia đình chị vẫn sử dụng trong hạn mức đất theo quy định của pháp luật, không phải chuyển sang hình thức thuê đất.
Chủ tịch UBND xã P sẽ giải quyết trường hợp này như thế nào ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai năm 2013 thì hạn mức giao đất đối với một số loại đất nông nghiệp được quy định như sau:

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.

Như vậy, có thể kết luận: Tất cả các diện tích đất mà hộ gia đình chị Dung đang thực tế sử dụng đều không vượt hạn mức giao đất đối với từng loại đất. Việc UBND xã tính tổng diện tích các loại đất mà chị Dung đang sử dụng (0,4 ha đất trồng lúa + 0,5 ha đất thuỷ sản + 4 ha đất trồng chè = 4,9 ha) trừ đi 2 ha hạn mức đối với đất trồng lúa và đất thuỷ sản để kết luận là hộ chị Dung vượt hạn mức 2,9 ha là không đúng pháp luật. Do đó, UBND xã cần tiếp tục thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình chị Dung theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

3. Giao đất có thu tiền không thông qua hình thức đấu giá ?

Tôi có 1 dự án xây dựng nhà ở thương mại dưới hình thức Khu đô thị mới do tỉnh quy định. Dự án đã được thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng hoàn tất trước 01/7/2014. Trong đó đền bù giải phóng mặt bằng với 02 loại đất: Đất do các hộ dân canh tác sử dụng có Giấy chứng nhận QSD đất, được bồi thường hỗ trợ 100% về đất và hoa màu theo quy định.

Đất do hợp tác xã giao cho các hộ dân canh tác, được đền bù hỗ trợ 50% giá trị đất nông nghiệp và hoa màu trên đất. Hiện nay tôi đang làm thủ tục xin giao đất. Hỏi:

1. Tôi có thể xin giao đất không thông qua hình thức đầu giá toàn bộ số đất nói trên không ?

2. Tôi có thể xin giao đất không thông qua hình thức đầu giá đối với phần đất có giấy chứng nhận QSD đất đã được bồi thường không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước tiên để được giao đất bạn cần đáp ứng điều kiện theo quy định theo khoản 3 Điều 58 của Luật đất đai năm 2013 như sau:

"3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác."

Căn cứ theo Điều 3 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì bạn có thể xin giao đất không thông qua hình thức đầu giá toàn bộ số đất nói trên hoặc với phần đất có giấy chứng nhận QSD đất đã được bồi thường. Bạn có thể lập hồ sơ theo quy định dưới đây:

Điều 3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

2. Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:

a) Giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều này;

b) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

c) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không

4. Tư vấn quy định về việc giao đất rừng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ngày 1/7/1989 gia đình chúng tôi được UBND huyện Lạc Thủy kí quyết định giao đất giao rừng để sản xuất kinh doanh với diện tích là 2ha (có sổ giao đất giao rừng), nhưng đến nay thì diện tích đất trên lại được cấp sổ đỏ cho một người khác sử dụng.

Vậy tôi xin hỏi là:

1. Việc cấp sổ đỏ của chính quyền địa phương như vậy đúng hay sai ?

2. Và gia đình tôi có quyền sử dụng đất trên nữa hay không ?

3. Sổ giao đất giao rừng mà gia đình tôi đang giữ có thể chyển đổi thành sổ đỏ hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.Q

Tư vấn về việc giao đất rừng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Việc cấp sổ đỏ của chính quyền địa phương như vậy đúng hay sai ?

Căn cứ vào Điều 53 Luật đất đai năm 2013 quy định Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

"Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng."

Gia đình bạn sử dụng 2 ha đất rừng để sản xuất kinh doanh được UBND huyện giao từ năm 1989 mà đến nay diện tích đất trên lại được cấp sổ đỏ cho người khác mà Cơ quan có thẩm quyền không thông báo với gia đình bạn, không bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng tức là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy việc cấp sổ đỏ này là trái với pháp luật.

2. Và gia đình tôi có quyền sử dụng đất trên nữa hay không ?

Nếu lúc này nhà nước có quyết định thu hồi đất và bạn thuộc trường hợp quy định tại Điều 75 Luật đất đai thì bạn được bồi thường. Và bạn không có quyền sử dụng diện tích đất này nữa:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Nếu nhà nước không có quyết định thu hồi thì gia đình bạn vẫn có quyền sử dụng đất rừng này để sản xuất, kinh doanh.

3. Sổ giao đất giao rừng mà gia đình tôi đang giữ có thể chuyển đổi thành sổ đỏ hay không ?

Khoản 1 Điều 166 Luật đất đai quy định quyền chung của người sử dụng đất:

"Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Đất mà gia đình bạn sử dụng ổn định từ năm 1989, có sổ giao đất rừng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nên bạn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào Điều 100 Luật đất đai quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;"

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Hy vọng chúng tôi đã giúp bạn giải quyết vấn đề. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

5. Quy định của luật đất đai về giao đất thực địa làm nhà ở ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Năm 2014 UBND xã thông báo về việc nộp tiền để mua 150m2 đất, tôi đã thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ tài chính đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do chủ tịch UBND huyện cấp.
Từ đó đến nay tôi vẫn chưa được giao đất thực địa để làm nhà ở. Gần đây, qua tìm hiểu tôi được biết năm 1998 UBND xã đã cho 1 hộ dân thuê khu đất này để làm kinh tế trồng cây ăn quả. Hằng năm, UBND xã vẫn thu thuế của họ. Đến năm 2014 chủ tịch UBND xã đã tổ chức và chỉ đạo cho các ban ngành khai báo sai sự thật là khu đất bỏ hoang. Từ việc cung cấp thông tin sai lệch đã dẫn đến các giao dịch trồng chéovà cho đến nay tôi vẫn chưa được giao đất.
Tôi đã làm đơn đề nghị đo đất lên UBNDTP và UBND huyện nhưng họ lại chỉ tôi về UBND xã.Tôi về xã, xã lại hướng dẫn tôi lên tòa án. Vậy mong luật sư giúp tôi nên làm như thế nào cho đúng pháp luật ?
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.
Người gửi: Giang Hoang

Quy định của luật đất đai về giao đất thực địa làm nhà ở ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13 quy định:

“Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp, công chức địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:

a) Đối với vi phạm của công chức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;

c) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết.”

Như vậy theo quy định của pháp luật thì tùy vào đối tượng có hành vi vi phạm mà bạn có thể làm đơn kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

----------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?