>> Luật sư tư vấn pháp luật Đấu thầu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đấu thầu năm 2013.

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg

- Thông tư số 58/2016/TT-BTC

- Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT

>> Xem thêm:  Quy định mới về xuất hóa đơn khi liên danh đấu thầu công trình ? Một bên có được xuất hóa đơn toàn bộ công trình ?

- Thông tư số 04/2019/TT-BKHĐT

2. Luật sư tư vấn:

1. Về hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu

1.1. Theo quy định tại Mục 1 Chương II Luật đấu thầu:

- Đấu thầu rộng rãi.

- Đấu thầu hạn chế.

- Chỉ định thầu.

- Chào hàng cạnh tranh.

- Mua sắm trực tiếp.

- Tự thực hiện.

>> Xem thêm:  Quy trình lựa chọn nhà thầu mới nhất theo Luật Đấu thầu ? Ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn ?

- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.

- Tham gia thực hiện của cộng đồng.

1.2. Theo quy định tại Mục 2 Chương II Luật đầu thầu:

- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

2. Bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng

2.1. Theo quy định tại

"Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu."

- Các trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức áp dụng mức chỉ định thầu mua sắm hàng hóa ? Quy trình chỉ định thầu rút gọn ?

- Giá trị bảo đảm dự thầu: Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể.
Đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu.
- Các trường hợp không hoàn trả bảo đảm dự thầu:
"8. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng."

2.2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

"Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư."

- Các trường hợp áp dụng bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng.

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu.

Đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá trị bảo đảm dự thầu từ 2% đến 3% giá gói thầu.

- Các trường hợp bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả:

"5. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy trình chỉ định thầu thông thường và chỉ định thầu rút gọn ? Cách thức lựa chọn nhà thầu ?