1. Thủ tục xin hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Chào luật sư. Tôi muốn hỏi vấn đề liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của tôi khi làm cho công ty. Tôi vào làm cho công ty vào ngày 1/1/2014 và nghỉ làm vào ngày 1/2/2015 có hợp đồng chấm dứt lao động và tôi làm thì ủy quyền cho công ty quyết toán thuế nhưng tôi không làm thủ tục xin hoàn thuế.

Vậy bây giờ tôi có thể quay lại xin hoàn thuế được không ? Có hết thời hạn hoàn thuế không ? Xin cám ơn ạ.

Người gửi : Vỏ Kim Vẹn

- Vỏ Kim Vẹn

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì bạn được hoàn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

"Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế

...2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Thứ hai, thời gian bạn phải đi nộp hồ sơ

Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế Thu nhập cá nhân: thông thường cùng với thời hạn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).

Như vậy, theo thông tin của bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì từ năm 2015 bạn đã ủy quyền cho công ty quyết toán thuế và đã được hoàn, nhưng do bạn không biết nên đến năm 2018 bạn không thể làm thủ tục hoàn thuế được nữa bởi theo quy định của pháp luật là trong vong 90 ngày bạn phải hoàn tất thủ tục hồ sơ hoàn thuế.

Thứ ba, thủ tục hoàn thuế trong trường hợp bạn được hoàn thuế. Theo thông tin của bạn, theo luật là không được hoàn lại nữa, tuy nhiên chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin về thủ tục hoàn thuế cho bạn.

Bạn có thể thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, cụ thể:

"Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó..."

Căn cứ Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

"Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Hoàn trả thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân nộp thừa ?

Ngày 16 tháng 07 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2584/TCT-KK hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2584/TCT-KK
V/v hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2010

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3184/CT-TNCN tháng6/2010 (không đề ngày) của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc vướng mắc về hạchtoán hoàn trả thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cá nhân sau khi quyết toán thuếcó số thuế TNCN nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại điểm 6, Mục I, Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước:

6. Hoàn trả các khoản thu NSNN:

6.1…….

6.2……

6.2.1.1…….

6.2.1.2…….

6.2.1.3……. Đối với khoản thuế thu nhập của người có thu nhậpcao, thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi chung là thuế thu nhập cá nhân - thuếTNCN) mà người nộp thuế nộp tại nhiều địa bàn, nhưng quyết toán thuế và làm thủtục hoàn thuế tại 1 cơ quan thu (nơi đăng ký kê khai thuế), thì cơ quan thu cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với toàn bộ các khoản thuế đã thu liênquan đến khoản được hoàn trả. Việc hoàn trả được thực hiện tại KBNN cùng cấpvới cơ quan thu nơi người nộp thuế kê khai, quyết toán thuế; KBNN hoàn trả và hạchtoán hoàn trả thuế TNCN trên địa bàn.

6.3. Quy trình xử lý, hạch toán của KBNN:

- ……………

- ……………

- Trường hợp hoàn trả các khoản thu thuộc năm ngân sách, nếuKBNN thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN nămđó, thì hạch toán giảm thu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lụcNSNN cho các khoản đã thu; nếu hoàn trả sau thời gian chính lý quyết toán ngânsách, thì hạch toán chi ngân sách năm sau của từng cấp ngân sách, theo số tiềnlương ứng với tỷ lệ phân chia khoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó.

Trường hợp hoàn trả thuế TNCN bằng hình thức giảm thu NSNN,nhưng số thu thuế TNCN trên địa bàn tại thời điểm hoàn trả không đủ để hoànthuế, thì KBNN hạch toán chi ngân sách để hoàn trả phần chênh lệch (như trườnghợp hoàn trả khoản thu đã quyết toán vào niên độ năm trước);

- Trường hợp tại địa phương có phân chia khoản thu thuế TNCNcho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) thì khi hoàntrả sẽ phân bổ khoản hoàn trả để hạch toán giảm thu (hoặc chi) ngân sách trungương và ngân sách cấp tỉnh theo nguyên tắc: ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệmhoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương được hưởng (gồm cả ngân sách tỉnh,huyện xã).”

- Kho bạc Nhà nước đã hướng dẫn cụ thể việc hạch toán hoàntrả thuế TNCN theo quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 tạicác công văn số 2714/KBNN-KT ngày 30/12/2008 V/v hướng dẫn Chế độ Kế toán NSNNvà hoạt động nghiệp vụ KBNN; công văn số 617/KBNN-KT ngày 22/04/2009 của KhoBạc Nhà nước hướng dẫn bổ sung Chế độ kế toán NSNN và hoạt động KBNN; và côngvăn số 1536/KBNN-KT ngày 28/8/2009 về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm về kếtoán thu NSNN.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân cư trú tại Bình Định trong năm 2009 không phát sinh thuế TNCN tại Bình Định, cuối năm thực hiện quyết toán thuế tại Bình Định (nơi cư trú) có số thuế TNCN nộp thừa, Cục Thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số C1- 04/NS ) hoặc Lệnhhoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu số C1- 05/NS ) ban hành kèm theo Thông tư số128/2008/TT-BTC nêu trên, gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp để hoàn trả cho cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán giảm thu NSNNhoặc chi NSNN tùy thuộc thời gian thực hiện hoàn trả thuế trước hoặc sau khikết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biếtvà thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- TNCN;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

3. Cách tra cứu thông tin về thu nhập của đối tượng nộp thuế ?

Ngày 18 tháng 04 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1320/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1320/TCT-TNCN
V/v: Hoàn thuế TNCN năm 2011

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

Trả lời công văn số 179/CT-KTT ngày 15/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc đề nghị xử lý vướng mắc hoàn thuế Thu nhập cá nhân (thuế TNCN) năm 2011; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Quy trình hoàn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công.

Theo quy định tại mục II Phần II Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thì quy trình hoàn các loại thuế khác thuế GTGT về cơ bản thực hiện như Quy trình hoàn thuế GTGT, riêng đối với hoàn thuế TNCN có một số quy định mang tính đặc thù như sau:

“- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân, không bao gồm các loại thuế khác, chuyển đến bộ phận có chức năng, nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân có liên quan để phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế (hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau).

- Thu nhập thông tin, tài liệu, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của NNT tại CQT và đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan để đối chiếu, xác minh số liệu kê khai của NNT liên quan đến hồ sơ đề nghị hoàn thuế (nếu có);

- Đối với NNT là cá nhân không kinh doanh có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì bước công việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế liên quan đến kiểm tra hồ sơ tại CQT được thực hiện như sau:

+ Đối với nội dung chưa rõ liên quan đến số thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế: Dự thảo văn bản đề nghị NNT đến làm việc trực tiếp tại trụ sở CQT, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Trên cơ sở kết quả làm việc với NNT để thực hiện đề xuất hoàn thuế.

+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế: thực hiện tiếp các công việc đề xuất hoàn thuế.

+ Riêng hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và tạm thời không phải qua bộ phận QLN xác nhận nợ thuế.

- Đối với cá nhân kinh doanh thì thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế như đối với giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT nêu trên”.

Căn cứ vào quy định trên về hoàn thuế TNCN và đối chiếu với quy trình hoàn thuế GTGT thì đối với hồ sơ hoàn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân tự quyết toán thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, Cơ quan thuế vẫn phải thực hiện các bước phân tích hồ sơ tại cơ quan thuế trước khi hoàn: Đối chiếu số liệu trên tờ khai quyết toán (Mẫu số 09/KK-TNCN ) với các chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai quyết toán của đơn vị chi trả thu nhập (Mẫu số 05/KK-TNCN); đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu trên hệ thống tin học CQT; đề nghị NNT giải trình, bổ sung thông tin (nếu có)…. Thực hiện thẩm định tại bộ phận Pháp chế và không qua bộ phận QLN xác nhận nợ thuế.

Đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định tại Khoản 21 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP thì cơ quan thuế thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo hướng dẫn tại Mục I, Mục II Phần Hai Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nêu trên.

2. Tra cứu thông tin trên trang tncn.online

Hiện nay, việc tra cứu thông tin về thu nhập của đối tượng nộp thuế trên phạm vi toàn quốc trên trang tncn.online chưa thực đảm bảo chính xác. Nguyên nhân là do các địa phương chưa thực hiện nhập dữ liệu kịp thời và chương trình ứng dụng còn hạn chế chưa cho phép tra cứu thông tin trên diện rộng. Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của Cục Thuế để nghiên cứu, bổ sung khi triển khai ứng dụng PIT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

4. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn ?

Ngày 21 tháng 02 năm 2013, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 588/TCT-TNCN về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 588/TCT-TNCN
V/v thủ tục hoàn thuế TNCN từ đầu tư vốn

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Cần Thơ.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 350/CT-TNCN ngày 30/11/2012 của Cục Thuế Thành phố Cần Thơ về việc hướng dẫn thủ tục hoàn thuế từ đầu tư vốn. Vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

- Tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế TNCN quy định:

“2. Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

- Tại Khoản 1 Điều 58 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có quy định.

“1. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

b) Chứng từ nộp thuế;

c) Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ, khai thuế và nộp thuế vào Ngân sách nhà nước đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn của các cá nhân đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân thì các cá nhân này thuộc đối tượng được hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hoàn thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn. Sau khi nhận được số tiền thuế được hoàn, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm hoàn trả lại đầy đủ, chính xác số tiền thuế đã khấu trừ cho từng cá nhân.

Hồ sơ hoàn thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Tổ chức trả thu nhập phải khai, nộp cho cơ quan thuế hồ sơ khai quyết toán bổ sung, điều chỉnh cho hồ sơ khai quyết toán đối với thu nhập từ đầu tư vốn do kê khai bị sai sót (lập lại Tờ khai 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và Phụ lục theo mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính).

Cơ quan thuế chỉ giải quyết hoàn trong trường hợp số thuế TNCN từ đầu tư vốn đã nộp vào Ngân sách nhà nước lớn hơn số thuế TNCN từ đầu tư vốn đã kê khai khấu trừ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Cần Thơ biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

5. Hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người tham gia bán hàng đa cấp ?

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2970/TCT-DNNCN 2019 hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người tham gia bán hàng đa cấp với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2970/TCT-DNNCN
V/v hoàn thuế TNCN cho người tham gia bán hàng đa cấp

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 14679/CT-KK &KTT ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc hoàn thuế TNCN cho người tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định:

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cánhân số 04/2007/QH 11 đã được sửa đổi, bổ sung một sđiều theo Luật s 26/2012/QH 13.

1.Sửa đổi, bsung khoản 1Điều 3 như sau:

1.Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

… …”

- Tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“… …

b) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ s, đại bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cánhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.

… …”

Căn cứ theo quy định nêu trên thì cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì không phải thuế TNCN. Doanh thu để xác định mức 100 triệu/năm thuộc diện không phải nộp thuế là tổng doanh thu từ tất cả các nguồn trong năm.

Do đó trường hợp bà Nguyễn Thị Thanh để được xác định là đối tượng không phải nộp thuế thì bà Thanh phải có trách nhiệm kê khai toàn bộ doanh thu kinh doanh từ các nguồn trong năm, nếu tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trxuống thì được xác định không phải nộp thuế TNCN.Trường hợp Bà Thanh kê khai không đúng theo thực tế thì sẽ cá nhân sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật thuế.

Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ của cá nhân, tham khảo cơ sở dữ liệu tại hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) của ngành thuế để xác định các khoản doanh thu từ kinh doanh nếu có như: cho thuê tài sản, hộ kinh doanh, kinh doanh đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp từ các tổ chức chi trả khác,.... Trên cơ sở đó xác định đi tượng không phải nộp thuế và xử lý hồ sơ hoàn nộp thừa (nếu phát sinh) theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp ch
ế; Vụ Kê khai; Vụ Chính sách;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV&HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

6. Quy trình rút ngắn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 28 tháng 04 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1434/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1434/TCT-TNCN
V/v hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2010

Kính gửi : Cục thuế TP Hồ Chí Minh

Báo Tuổi trẻ số ra ngày 10/4/2010 có bài "Lấy lại tiền thuế cần 18 chữ ký” của tác giả A. Hồng (photocopy kèm theo). Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có văn bản trả lời Báo Tuổi trẻ và báo cáo về Tổng cục Thuế. Nội dung trả lời cần đề cập thẳng vào vấn đề sau:

1. Theo qui định tại Điều 60 của Luật Quản lý thuế quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế là phải đảm bảo đúng thời hạn qui định của việc hoàn thuế (15 ngày đối với việc hoàn thuế trước, kiểm tra sau và 60 ngày đối với việc kiểm tra trước, hoàn thuế sau).

Để việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho đối tượng nộp thuế theo đúng qui định của Pháp luật và đúng thời hạn như quy định tại Điều 60 của Luật Quản lý thuế thì việc hoàn thuế được thực hiện theo qui trình hoàn thuế (Quy trình 1458/QĐ-TCT ngày 14/10/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) và luân chuyển chứng từ hoàn thuế (thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 21/12/2008 của Bộ Tài chính).

Như vậy việc phân chia các bước hoàn thuế đã được qui định tại qui trình hoàn thuế nói trên. Quá trình luân chuyển hồ sơ xét hoàn thuế trong nội bộ ngành có qui định các bước công việc để giám sát việc thực hiện hoàn thuế đúng đối tượng, đúng số tiền được hoàn. . .Do đó xuất hiện tới 18 chữ ký do cơ quan thuế thực hiện. Đây là các bước công việc trong nội bộ ngành thuế, không liên quan đến thủ tục hành chính do người nộp thuế thực hiện.

Ví dụ:

- Qua 4 bước của qui trình hoàn thuế có 8 chữ ký (4 chữ của cán bộ, 4 chữ ký của lãnh đạo phòng).

- Lệnh hoàn trả thu Ngân sách có 10 chữ ký, ký vào 05 liên (trong đó có 05 chữ ký của người lập và 05 chữ ký của lãnh đạo cơ quan thuế).

2. Thực hiện đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hoá các thủ tục hành chính, ngành thuế đang từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế bằng công nghệ thông tin. Các thủ tục trong qui trình hoàn thuế sẽ được mã hoá nên sẽ đảm bảo giảm bớt các thủ tục hoàn thuế trong nội bộ ngành thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Bộ (để b/c);
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương