- Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ trong vòng 04 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu) (i) số lượng hợp đồng là 03, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là 6 tỷ (3x6=18tỷ) hoặc (ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng 3, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là 6 tỷ và tổng giá trị tất cả các hợp đồng >= 18 tỷ

* ghi chú: Nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải đảm bảo các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét 2. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu tôi đề ra 03 hợp đồng có tính chất xây lắp tương tự và có đầy đủ tài liệu chứng minh theo yêu cầu của hsmt, trong đó có 01 hợp đồng có giá trị 14 tỷ, 02 hợp đồng khác mỗi hợp đồng có giá trị 03 tỷ => tổng giá trị hợp đồng là 20 tỷ > 18 tỷ, nên theo đó nhà thầu tôi vẫn đáp ứng yêu cầu này theo khoản (ii) của hsmt. - nhưng theo thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, thì nhà thầu tôi được đánh giá là không đạt với lý do:

*trong số 03 hợp đồng nhà thầu kê khai và chứng minh chỉ có 01 hợp đồng có quy mô, tính chất tương tự với gói thầu đang xét, 02 hợp đồng còn lại có tính chất tương tự nhưng quy mô nhỏ hơn nên sẽ được cộng lại thành 01 hợp đồng tương tự với gói thầu đang xét. Như vậy nhà thầu mới đề xuất 02 hợp đồng tương tự không đáp ứng yêu cầu của hsmt là 03 hợp đồng tương tự.

Tôi xin hỏi luật sư nhà thầu tôi có đạt ở tiêu chí đánh giá về năng lực kinh nghiệm này không > Tổ chấm thầu chấm như vậy có đúng không. Tôi rất mong sớm nhận được giải đáp thắc mắc từ phía luật sư. Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đấu thầu 2013.

- Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp.

2. Luật sư tư vấn:

Vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Như bạn trình bày: Theo tiêu chí thứ hai trong hồ sơ mời thầu xây lắp, tại bảng đánh giá năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu do Bên mời thầu phát hành . Số lượng hợp đồng của bạn sau khi 2 hợp đồng có tính chất tương tự nhưng quy mô nhỏ hơn được cộng lại thành 01 hợp đồng tương tự với gói thầu đang xét thì bạn có tổng số hợp đồng nhà thầu kê khai là 2 hợp đồng. Tức là 1 hợp đồng có giá trị 14 tỷ và 1 hợp đồng có giá trị 6 tỷ.

Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu quy định:

Điều 15. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu

1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.

Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu

3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;

Từ căn cứ pháp lý và nội dung của Hồ sơ mời thầu xây lắp, tại bảng đánh giá năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu do Bên mời thầu phát hành quy định. Thì hồ sơ dự thầu của bạn vấn đủ số lương yêu cầu là ít hơn 3, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là 6 tỷ và tổng giá trị tất cả các hợp đồng 20 tỷ. Nên việc chấm thầu như vậy là chưa chính xác.

Hướng xử lý:

Để đảm bảo quyền và cho nhà thầu bạn thì bạn nên viết đơn kiến nghị đến bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; về kết quả lựa chọn nhà thầu.

Luật đấu thầu 2013 quy định:

Điều 91:giải quyết kiến nghị trong nhà thầu

1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư có quyền:

a) Kiến nghị với bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; về kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều 92 của Luật này;

Điều 92:Quy trình giải quyết kiến nghị

2.Quy trình giải quyết kiến nghịvề kết quả lựa chọn nhà thầu như sau.

a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập;

d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Kết quả lựa chọn nhà thầu không thống nhất với hồ sơ mời thầu ? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê