- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Các trường hợp được thưởng bằng cổ phiếu công ty
- a. Đối với trường hợp thưởng bằng cổ phiếu của Công ty
- b. Đối với trường hợp thưởng quyền mua cổ phiếu của Công ty
- c. Đối với trường hợp thưởng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của Công ty mẹ ở nước ngoài
- 3. Nguyên tắc khai thuế
- a. Về xác định nghĩa vụ thuế
- b. Về khấu trừ thuế
- 4. Thủ tục kê khai TNCN đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu
- a. Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
- b. Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
- c. Cách thức thực hiện
1. Cơ sở pháp lý
+ Luật Quản lý thuế số 2019
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế
+ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế
+ Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13
+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
2. Các trường hợp được thưởng bằng cổ phiếu công ty
Tại tiết 2.1.6, mục II, Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính có hướng dẫn: “Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng quy định tại điểm 2.3 dưới đây. Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì các khoản thu nhập mà người lao động có được từ việc nhận các khoản thưởng (nêu trên) được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Căn cứ theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC và căn cứ công văn 72972/CT-HTr của cục thuế thành phố Hà Nội thì các khoản thu nhập mà người lao động có được từ việc nhận các khoản thưởng trên sẽ được xác định là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Việc xác định giá trị thưởng, thời điểm xác định thu nhập từ nhận thưởng và khai thuế đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cá nhân có được từ việc thưởng bằng cổ phiếu được thực hiện theo nguyên tắc:
a. Đối với trường hợp thưởng bằng cổ phiếu của Công ty
Về giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng.
Về thời điểm xác định thu nhập: Cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu thưởng. Sau khi nhận cổ phiếu thưởng, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại với cổ phiếu nhận thưởng thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có được từ việc nhận cổ phiếu thưởng (theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng).
Ngoài ra, khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cá nhân còn phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (theo mức 0,1% trên giá trị chuyển nhượng hoặc theo mức thuế suất 20% trên chênh lệch giữa giá thực tế chuyển nhượng với mệnh giá hoặc giá trị thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng).
Về khai thuế: Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng tạm thời chưa phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cuối năm cá nhân phải tổng hợp chung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả năm và thực hiện quyết toán thuế.
b. Đối với trường hợp thưởng quyền mua cổ phiếu của Công ty
Khi nhận thưởng quyền mua cổ phiếu cũng như khi thực hiện quyền mua cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN. Sau khi thực hiện quyền mua cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại với cổ phiếu có được từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu này thì cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có được từ việc nhận thưởng quyền mua cổ phiếu. Việc xác định giá trị thưởng, thời điểm xác định thu nhập từ việc nhận thưởng quyền mua cổ phiếu và khai thuế được thực hiện tương tự như trường hợp thưởng bằng cổ phiếu của Công ty.
Trường hợp cá nhân sau khi nhận thưởng quyền mua cổ phiếu thực hiện ngay việc chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu này cho người khác theo đúng quy định của pháp luật thì đồng thời với việc làm thủ tục chuyển tên người được hưởng quyền mua cổ phiếu, đơn vị trả thưởng tính ngay giá trị khoản thưởng này (theo số ghi trên sách kế toán của đơn vị) vào thu nhập chịu thuế trong kỳ của cá nhân chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu.
Khi chuyển nhượng số cổ phiếu có được từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (theo mức 0,1% trên giá trị chuyển nhượng hoặc theo mức 20% trên chênh lệch giữa giá thực tế chuyển nhượng với mệnh giá hoặc giá mua không ưu đãi).
c. Đối với trường hợp thưởng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của Công ty mẹ ở nước ngoài
Thực hiện như hai trường hợp trên và các quy định của Luật chứng khoán.
3. Nguyên tắc khai thuế
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
+ Tại Khoản 9 Điều 16 quy định thủ tục khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn:
“a) Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn.
…”
+ Tại Khoản 11 Điều 16 quy định thủ tục khai thuế từ tiền lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu:
“a) Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế từ tiềnlương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu.
Việc khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán khi chuyển nhượng cổphiếu cùng loại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
a. Về xác định nghĩa vụ thuế
Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân có hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu là cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng thì
- Khi chuyển nhượng cổ phiếu là cổ tức, cá nhân phát sinh nghĩa vụ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định.
- Khi chuyển nhượng cổ phiếu là cổ phiếu thưởng, cá nhân phát sinh nghĩa vụ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu theo quy định.
b. Về khấu trừ thuế
- Đối với nhà đầu tư là cá nhân không cư trú: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Tiết a Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
- Đối nhà đầu tư là cá nhân cư trú: Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân bán cổ phiếu là cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng thông qua sàn giao dịch chứng khoán thì Công ty chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh của cá nhân nhà đầu tư trước khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Tiết đ Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
+ Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Tiết d Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
+ Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu: thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Tiết b và Tiết i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
4. Thủ tục kê khai TNCN đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu
a. Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
- Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai thuế đối với thu nhầp từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu.
- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập, chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại.
- Hồ sơ gồm: Tờ khai Mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
b. Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
c. Cách thức thực hiện
Có 3 cách để nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;
- Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp luật về Thuế của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc xin lòng liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực thuế.
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ
Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thuế, gọi: 1900.6162 hoặc liên hệ mail: lienhe@luatminhkhue.vn
Địa chỉ trụ sở: Số 119, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê
----------------------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:
1. Tư vấn pháp luật về thuế;
2.Tư vấn đăng ký chất lượng hàng hóa;
3. Dịch vụ kê khai báo cáo thuế hàng tháng;
4. Kế toán thuế cho doanh nghiệp mới thành lập;
5. Tư vấn pháp luật thương mại quốc tế và thuế;
7. Dịch vụ kế toán thuế thường xuyên cho doanh nghiệp;