Chào luật Minh Khuê, tôi đang có một số vấn đề cần được Luật Minh Khuê hỗ trợ như sau: Gần đây nhân viên công ty tôi bị trừ tiền lương và khi hỏi lý do bị trừ lương thì được phòng tài chính nhân sự trả lời như sau: Mức lường thấp nhất để đóng bảo hiểm xã hội là 3.750.000 đồng, những người lao động nào có mức lương dưới mức đã được nêu ở trên thì phải bù phần tiền lương của mình vào để đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng. Vì vậy những nhân viên nào có mức lương càng thấp (so với mức 3.750.000 đồng) thì càng bị trừ nhiều vào phần tiền lương. Vậy cho tôi hỏi phòng tài chính nhân sự công ty tôi trả lời như vậy có đúng không?
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của quý công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty!

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Nội dung tư vấn

Do ở đây bạn không nêu rõ thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian nào nên chúng tôi sẽ áp dụng các quy định về Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và các quy định về mức lương tối thiểu vùng theo các Nghị định của Chính phủ

1. Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động

1.1 Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm hiện tại, cụ thể căn cứ theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối thiểu vùng hiện nay là: 

Mức lương Địa bàn áp dụng
4.420.000 đồng/tháng Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
3.920.000 đồng/tháng Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
3.430.000 đồng/tháng Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
3.070.000 đồng/tháng Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

1.2 Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 85 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

"Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất".

Khoản 1 Điều 18 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy trình thu bảo hiểm cấp sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm 2017 quy định:

"Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6.

Đối với đối tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%"

Theo quy định pháp luật, mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người lao động quy định như sau:

  • Mức đóng bảo hiểm xã hội = 8%
  • Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp = 1%
  • Mức đóng bảo hiểm y tế = 1,5%

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:

"Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất".

Điều 18 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy trình thu bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm 2017 quy định:

"Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6.

Đối với đối tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%.

2. Đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.

3. Đối tượng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, do cơ quan BHXH đóng.

4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

5. Đối tượng tại Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp, do cơ quan BHXH đóng.

6. Đối tượng tại Điểm 2.7 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng trước khi nghỉ thai sản, do cơ quan BHXH đóng.

7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.

8. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng.

Đối tượng quy định tại Điểm 3.14 Khoản 3 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

9. Đối tượng tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do cơ quan BHXH đóng từ nguồn kinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo.

10. Đối tượng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

11. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.

12. Đối tượng tại Điểm 4.3 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.

13. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được giảm mức đóng như sau:

a) Người thứ nhất đóng bằng mức quy định.

b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất.

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất".

3. Truy thu sổ bảo hiểm xã hội

Khoản 2 Điều 14 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy trình thu bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm 2017 quy định:

“2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.”

Theo quy định pháp luật hàng tháng người sử dụng lao động phải hỗ trợ người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ lương của người lao động trừ 14 khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội như sau:

  • Bảo hiểm xã hội 17%
  • Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp 0,5%
  • Bảo hiểm y tế 3%
  • Bảo hiểm thất nghiệp 1%

Hiện nay, nhiều công ty dùng phương thức trừ vào tiền lương của nhân viên khi không làm đủ số lương đúng trong hợp đồng giao kết, cũng như mức lương tối thiểu vùng để đóng bảo hiểm xã hội, nhưng cách làm như vậy là không đúng.

Khi luật đã quy định về mức lương tối thiểu để đóng bảo hiểm xã hội, khi ký hợp đồng lao động, sẽ có mức lương tối thiểu của công ty đưa ra cho nhân viên, phải xem nhân viên đó là nhân viên chính thức hay nhân viên thử việc, hay chỉ là cộng tác viên, hoặc những trường hợp chưa đủ điều kiện để đóng bảo hiểm xã hội mà công ty bắt đóng, hoặc quy chế đưa ra không hợp lý, có thu lợi bất chính.

Khi ký hợp đồng lao động, mức lương tối thiểu là 3.750.000, thì khi ký kết lao động, mức lương tối thiểu đưa ra cho nhân viên là 3.750.000 đồng. Không có chuyện lý do gì mà nhân viên lương thấp hơn lại bị trừ lương để đóng BHXH.

Bạn có quyền yêu cầu công ty giải trình về vấn đề trừ lương này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê