1. Phụ cấp lương gồm những khoản nào ?

Kính Thưa Luật sư! Từ 2016, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động là những khoản nào được quy định tại điều nào của văn bản nào?
Xin chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn quy định của luật lao động về chế độ phụ cấp, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Quy định về phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động:

Theo quy định tại Điều 3, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH ( có hiệu lực từ 8/8/2015) quy định phụ cấp lương và các khoản bộ sung như sau:

Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định tại: Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTXH hướng dẫn thực hiện về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

2. Các khoản phụ cấp lương phải đóng Bảo hiểm xã hội:

- Phụ cấp chức vụ, chức danh

- Phụ cấp trách nhiệm

- Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

- Phụ cấp thâm niên

- Phụ cấp khu vực

- Phụ cấp lưu động

- Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự

3. các khoản hỗ trợ không phải đóng Bảo hiểm xã hội:

- Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2012

- Tiền ăn giữa ca

- Các khoản hỗ trợ tiền xăng xe, nhà ở, đi lại, nuôi con nhỏ, tiền giữ trẻ

- Tiền hỗ trợ người lao động khi có người thân kết hôn, người thân chết, sinh nhật người lao động, hỗ trợ người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp và các khoản trợ cấp khác

- Trợ cấp lương tháng 13.

Như vậy, bạn có thể tham khảo quy định trên để xác định được những khoản phụ cấp nào được tính là phụ cấp lương theo đúng quy định pháp luật. Luật Minh Khuê đưa ra một số khoản phụ cấp căn bản mà người sử dụng lao động có thể xây dựng cho người lao động để đảm bảo các quy định trên, cụ thể như: Phụ cấp ăn trưa, phụ cấp đi lại, phụ cấp ăn ở, phụ cấp/trợ cấp chi phí điện thoại, phụ cấp xăng xe, phụ cấp chi phí đắt đỏ... căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà xây dựng một cơ chế phụ cấp phù hợp với quy định của luật lao động hiện hành.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội có bao gồm cả phụ cấp lương không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất năm 2020 về thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương ?

2. Mức đóng BHXH dựa trên mức lương cơ bản hay gồm cả phụ cấp tiền lương ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một số thắc mắc như sau: Theo quy định mới của BHXH thì mức cơ sở để đóng BHXH năm 2016 là Mức lương tối thiểu vùng mới: + Phụ Cấp ghi trong hợp đồng lao động.

HĐLĐ công ty tôi chỉ thể hiện mức lương chính hoặc tiền công là: 3.900.000 hoặc 3.745.000 (tùy theo chức vụ từng người), ngoài ra còn có "những thỏa thuận khác (12)" gồm: tiền cơm (650.000đ/tháng), tiền xăng (400.000đ/tháng), tiền điện thoại (400.000đ/tháng). Vậy theo quy định mới 3 khoản này có được cộng vào Lương CB để đóng BHXH 2016 không? "Các khoản phụ cấp mà ai cũng được nhận thì gọi là phụ cấp theo lương, còn các khoản phụ cấp mà tùy theo tính chất công việc NLĐ được nhận thì đưa vào chi phí, không phải cho vào để đóng BHXH". Thông tin như vậy thì có đúng không?

- Các khoản phụ cấp được tính để đóng BHXH: (hiện bên công ty tôi không xây dựng những khoản PC này)

+ Phụ cấp chức vụ

+ Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu không vượt khung thì không tính/hoặc vượt khung thì chỉ tính trên phần chênh lệch?)

+ Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Rất mong nhận được sự tư vấn của Quý Công ty Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động về tiền lương và phụ cấp theo lương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định như sau:

"Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này."

Theo quy định trên thì đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định từ ngày 1/1/2016 đến 31/12/2017, BHXH được đóng theo mức lương và phụ cấp lương.

Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác do doanh nghiệp tự xây dựng làm căn cư thỏa thuận, ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Phụ cấp và các khoản bổ sung quy đinh tại khoản 1, điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành:

"b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động."

Như vậy, các khoản bổ sung là tiền cơm, tiền xăng, tiền điện thoại không phải phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác nên không phải đóng bảo hiểm với những khoản này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người về hưu tính tiền phép năm như thế nào ? Điều kiện nghỉ phép năm ?

3. Thắc mắc về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm ?

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật BHXH số 58/2014/QH13, Khoản 2 Điều 14 Luật BHYT số 25/2008/QH12; Khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương và các khoản phụ cấp lương; từ ngày 1/1/2018, là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Xin Quý Công ty Luật cho biết: Công ty chúng tôi hiện có 2 loại lương:

1- Lương cơ bản ghi trong hợp đồng lao động dựa trên mức lương tối thiểu vùng;

2- Lương thực trả theo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng.

Như vậy, từ 2016 chúng tôi phải đóng BHXH theo mức lương nào ?

Những khoản nào thì coi là phụ cấp lương ? Nếu đóng theo (1), thì khoản chênh giữa lương (1) & lương(2) có coi là phụ cấp lương không ?

Rất mong được Quý Công ty tư vấn giúp. Xin trân trọng cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn về tiền lương theo luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

Vấn đề thứ nhất, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là gì?

Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội, Theo đó:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

Theo đó, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội sẽ dựa trên tiền lương và phụ cấp lương trong hợp đồng lao động.

Vấn đề thứ hai, phần chênh lệch trên có được coi là phụ cấp lương hay không?

Hiện chưa có quy định cụ thể về danh mục các khoản phụ cấp lương. Tuy nhiên, theo tinh thần của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, phụ cấp lương được xác định như sau:

" Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự."

Và theo quy định trên, có thể coi lương theo kết quả sản xuất kinh doanh là khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động và khoản phụ cấp này thì sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162 . Trân trọng!

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định Về việc hưởng trợ cấp mai táng (Mẫu số 08A-HSB)

4. Tư vấn về vấn đề thanh toán tiền lương tiền công

Kính chào công ty luật Minh Khuê. Em có một số thắc mắc xin được tư vấn như sau: Công ty em làm có trụ sở chính tại Đà Nẵng có 1 chi nhánh tại Hà Nội (141 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy), ngành nghề kinh doanh là sản xuất phần mềm.
1. Công ty nợ lương em từ tháng trước đến nay vẫn chưa trả đủ. (Tháng trước nợ 1/2 tháng lương đến nay chưa trả, tháng này mới trả 1/2 tháng lương), lương được tính từ 15 tháng này đến 15 tháng sau, thanh toán vào 16 hàng tháng.

2. Công ty sa thải em mà không có 1 văn bản nào, chỉ nói miệng với lý do là không có dự án phù hợp (ngày 16/12/2015 giám đốc nói là sẽ chấm dứt hợp đồng, ngay chiều hôm đó có nghĩa là từ ngày hôm sau (17/12/2015) em bị sa thải không được đến công ty làm nữa, không có lương)

3. Hợp đồng công ty ký với nhân viên có hiệu lực từ 1/10/2015 nhưng cho đến nay công ty không đóng bảo hiểm cho em, không có bảo hiểm y tế. em có các bằng chứng sau:

+ Hợp đông lao động có hiệu lực từ 1/10/2015;

+ Email trao đổi với giám đốc về việc trả những khoản tiền công công ty còn nợ;

+ Email trao đổi về việc thương lượng đền bù, trợ cấp cho nhân viên khi sa thải nhân viên trái pháp luật. Ngoài em ra thì còn 3 nhân viên nữa cũng rơi vào tình trạng như em.

Nhờ anh chị tư vấn cho e cách giải quyết với ạ trong trường hợp công ty không trả tiền công còn nợ cho em, và việc thương lượng đền bù vì sa thải trái pháp luật không thành công thì em có thể làm đơn kiện công ty được không? Đơn phải gửi đến toàn án nào? Anh chị có thể cho em xin mẫu đơn được không ạ.

Em xin cảm ơn các anh chị !

Tư vấn về vấn đề thanh toán tiền lương tiền công

Luật sư tư vấn xử lý trường hợp công ty không trả lương, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thứ nhất: Về việc chậm trả lương

Theo thông tin bạn cung cấp, công ty bạn nợ lương người lao động từ tháng trước đến nay vẫn chưa trả là vi phạm quy định của pháp luật lao động về tiền lương. Bộ luật lao động tại Điều 59 đã quy định rõ người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn và tại nơi làm việc.

Người sử dụng lao động chỉ được trả lương chậm trong những trường hợp đặc biệt là những trường hợp do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không khắc phục được thì được phép trả lương chậm, nhưng không quá một tháng và phải đền bù cho người lao động theo Bộ luật lao động 2012 như sau:

1. Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày, thì không phải đền bù.

2. Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, thì phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch công bố tại thời điểm trả lương.

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì Công ty của bạn không thuộc trường hợp đặc biệt để chậm trả lương nên bạn sẽ được đền bù một khoản tiền Theo khoản 2 Điều 59 nêu ở trên.

Thứ 2: Về quyết định sa thải

Quy định tại điều 126 Bộ luật lao động 2012.

+ Việc sa thải đúng luật là Doanh nghiệp phải chứng minh được lỗi là của người lao động một cách khách quan, chính xác thông qua cuộc họp xử lý vi phạm pháp luật giữa người lao động và ban chấp hành công đoàn cơ sở. Biên bản cuộc họp này sẽ có chữ ký của người lao động vi phạm, công đoàn cơ sở, người đại diện doanh nghiệp.
+ Quyết định sa thải phải rõ ràng, chi tiết cả về hình thức lẫn nội dung như căn cứ xét kỷ luật sa thải, ngày giờ ra quyết định, tên tuổi, chức vụ, người vi phạm, hành vi vi phạm… Sau khi sa thải, công ty bạn phải báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà nước về lao động.

Trong trường hợp của bạn: công ty đã không làm đúng theo quy định nên việc sa thải của công ty đối với bạn là trái pháp luật. Do đó quyết định sa thải bạn sẽ không có hiệu lực pháp luật.

-> Như vậy, để khởi kiện người sử dụng lao động về hanh vi vi phạm về nguyên tắc bạn cần chứng minh được có quan hệ lao động ở đây. Tồn tại quan hệ lao động thì sẽ kéo theo vi phạm và xử lý vi phạm. Hiện tại thủ tục khởi kiện bạn căn cứ vảo những giấy tờ sau:

+ Mẫu đơn xin khởi kiện

+ Bảng xác nhận lương cuối cùng giữa bạn và bộ phận thanh toán tiền lương của công ty.

+ Những tin nhắn, email, cuộc gọi giữa 2 bên về việc chậm thanh toán lương.

+ Những giấy tờ khác nếu còn chứng minh quan hệ lao động giữa bạn và công ty.

- Tòa án có thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở.

Nếu như vụ việc của bạn được tòa án thụ lý, sai phạm thuộc phía công ty thì trách nhiệm của họ quy định cụ thể tại :

Điều 42 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

"1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về chế độ tiền lương công chức, viên chức ?

5. Cách xử lý việc công ty không trả tiền lương ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê, em có một thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp em ạ. Em có ký kết hợp đồng lao động với một công ty X thời hạn là 3 tháng từ ngày 14/10/2018 đến ngày 14/12/2018. Khi hết hạn hợp đồng, em không muốn tiếp tục làm việc tại công ty nữa nên đã thông báo nghỉ, nhưng công ty X không giải quyết và không chi trả tiền lương tháng 11 cho em và yêu cầu em phải thông báo trước cho họ trước 30 ngày không thì sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng. Công ty yêu cầu như vậy có đúng quy định của pháp luật hay không?
Em xin chân thành cảm ơn!

Công ty không chi trả tiền lương khi kết thúc hợp đòng lao động

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

Luật sư tư vấn:

- Theo Điều 36 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn ký hợp đồng lao động với Công ty X với thời hạn 3 tháng từ ngày 14/9/2018 đến ngày 14/12/2018 như vậy hết ngày 14/12/2018 bạn hoàn toàn có thể chấm dứt hợp đồng lao động với công ty X và thuộc trường hợp "Hết hạn hợp đồng lao động" theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012. Khi kết thúc hợp đồng lao động trong trường hợp hết hạn hợp đồng thì bạn không có nghĩa vụ thông báo trước 30 ngày cho người sử dụng lao động. Trong trường hợp này Công ty bạn yêu cầu bạn phải thông báo trước 30 ngày mới được nghỉ là không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Bạn chỉ phải thông báo trước 30 ngày trong trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012.

- Tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

=> Như vậy, Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động, Công ty X có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn trong đó có tiền lương, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Nếu Công ty X không chịu giải quyết việc nghỉ việc và chi trả tiền lương cho bạn thì bạn có thể thông báo, phản ánh đến công đoàn cơ sở hoặc Liên đoàn lao động để yêu cầu phối hợp giải quyết đảm bảo quyền lợi cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế lương ? Mẫu quy chế lương thưởng năm 2020