Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Doanh nghiệp 2014

2. Luật sư tư vấn:

Người quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của công ty. Do đó việc xác định đúng những chức danh có quyền quản lý trong Doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết.

Theo quy định của luật Doanh nghiệp, Điều 4, Khoản 18:

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn

  • "18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”

Như vậy, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp pháp luật sẽ quy định những chức danh quản lý khác nhau. Pháp luật Doanh nghiệp hiện hành quy định 05 (năm) hình thức Doanh nghiệp điển hình: Công ty cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, theo đó chức danh người quản lý công ty của các loại hình doanh nghiệp trên cụ thể sẽ là:

Công ty Cổ phần

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên

Công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty.

Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc người quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty.

Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc, người quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty.

Thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc, người quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty.

Chủ doanh nghiệp tư nhân, giám đốc, tổng giám đốc, người quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty.

 

Riêng đối với công ty cổ phần, vấn đề các chức danh quản lí được quy định gián tiếp qua Luật Doanh nghiệp, Điều 160, khoản 1 về trách nhiệm của người quản lý công ty, theo đó các chức danh quản lí trong công ty cổ phần sẽ gồm có: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc và người quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty.

Trên đây là một số tư vấn về vấn đề các chức danh quản lý trong Doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?