1. Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần? Thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội như thế nào ?

Kính chào nhà luật sư, Xin luật sư bớt chút thời gian tư vấn về trường hợp liên quan đến trợ cấp bảo hiểm xã hội(BHXH).Trường hợp của tôi như sau: Hiện nay tôi đang làm việc tại một cty nước ngoài,và được cty tham gia đóng BHXH cho tôi,hiện nay đả đóng được gần 3 năm và vẫn đang tiếp tục đóng BHXH.Vừa rồi Vợ tôi có sinh em bé đầu lòng,SINH THƯỜNG tại bệnh viện.Vậy xin nhờ nhà luật sư tư vấn cho tôi,trường hợp của tôi là chồng tham gia đóng BHXH còn Vợ không tham gia đóng BHXH thì sẻ được trợ cấp bảo hiểm như thế nào và được bao nhiêu? Số tiền đóng bảo hiểm mỗi tháng là 350.000VND Lương cơ bản mỗi tháng là 4.400.000VND Vậy kính mong nhà luật sư giải đáp cho tôi được minh tường ?
Xin chân thành cảm tạ!Mong được sớm hồi đáp....!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

" Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

[....]

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.[..]"

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. [....]

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này."

Như vậy, vợ bạn sinh con bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điểm e, điều 31 nêu trên. Thời gian bạn được hưởng chế đọ khi vợ sinh con là 5 ngày sinh thường. Mức hưởng của bạn là:

Mức hưởng = Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản : 24 ngày x số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản là 5 ngày = 4.400 000 : 24 * 5 = 916.000.

Kính chào Quý luật sư, em hiện đang có 1 trường hợp mong nhận được sự hướng dẫn từ Quý luật sự ạ. Cụ thể là: Hiện em đang làm việc cho 1 công ty và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo chu kì 3 tháng 1 lần. Hiện tại thời gian sử dụng thẻ là từ 01/07 đến 30/09. Nhưng tại sơ ý em đã làm mất thẻ BHYT, và giờ em đang nằm viện điều trị mổ ruột thừa. Luật sư cho em hỏi là trường hợp này như em có được bảo hiểm thanh toán viện phí không ạ. Tại bên bệnh viện thì không hỗ trợ trường hợp mất thẻ, người ta yêu cầu xin cấp lại thẻ, nhưng theo em được biết thì xin cấp lại phải hơn 1 tuần mới có, mà em tầm 1 2 ngày nữa là xuất viện nên e là không kịp. Mong nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ Quý luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 như sau:

" Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:
...
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 18 như sau:

“3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế".

Trường hợp này bạn có thể xin cấp lại thẻ bình thường và sẽ có giấy hẹn trả thẻ cho bạn, trong thời gian chờ cấp thẻ người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế bình thường.

Tôi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ T9/2015, mức lương cơ bản của tôi là 3.745.000. T11/2016 vợ tôi đẻ ( vợ tôi không tham gia BHXH). Cho tôi hỏi hồ sơ giấy tờ để tôi xin hưởng "trợ cấp 1 lần với lao động nam có vợ sinh con" gồm giấy tờ gì? Tôi có cần xin xác nhận của địa phương về việc vợ tôi đang thất nghiệp ở nhà và không tham gia đóng BHXH không? Với mức lương cơ bản của tôi là 3.745.000 tôi sẽ được hưởng mức trợ cấp là bao nhiêu? Mong sớm nhận được câu trả lời của nhà luật. Tôi Xin cảm ơn nhà luật

Trường hợp của bạn đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thai sản điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Mức hưởng trợ cấp của bạn còn phụ thuộc vào ngày nghỉ của bạn. Mức hưởng = Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản : 24 ngày x số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản.
Hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản bao gồm :

" Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này [...]"

Bạn có thể gửi hồ sơ này cho bên người sử dụng lao động, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm gửi cho ơ quan bảo hiểm y tế để thanh toán tiền bảo hiểm thai sản cho bạn. Không nhất thiết phải có xác nhận của địa phương về trường hợp vợ bạn đang thát nghiệp trừ trường hợp có yêu cầu chứng minh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan bảo hiểm y tế.

Tôi năm nay 45 tuổi đóng bảo hiểm xã hội được 21 năm.vì hoàn cảnh gia đình tôi không tiếp tục làm việc và đóng bảo hiểm được nữa.Bây giờ tôi muốn lấy tiền BH một lần có được không ? nếu được làm thủ tục như nào ? mong luật sư giúp tôi

Trường hợp của bạn căn cứ quy định Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

" Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Như vậy, trường hợp của bạn không thuộc trường hợp theo quy định của luật bảo hiểm xã hội và điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-CP. Do đó, bạn sẽ phải chờ đến tuổi nghỉ hưu mới có thể xin rút bảo hiểm xã hội một lần.

Chào luật sư ạ. Cho em hỏi sổ bảo hiểm xã hội em để qua hơn 1 năm rồi giờ có nộp để rút bhxh được không ạ và khi nào nộp sổ cũng được hay có quy định gì thời gian nộp sổ để được hưởng bhxh không ạ ? Và khi nộp sổ lên bhxh thì bao lâu em sẽ được giải quyết ạ. Mong tư vấn ạ. Em cảm ơn!

Căn cứ Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

" Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; [...]"

Trường hợp của bạn sau 1 năm nghỉ việc mà chưa đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm thì có thể làm hồ sơ xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Ở đây, sau 1 năm nghỉ việc và không đóng bảo hiểm xã hội thì bạn có thể làm hồ sơ xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

" Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần

1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợphưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Hồ sơ xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

" Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Rút tiền bảo hiểm xã hội một lần cần những giấy tờ gì ?

2. Hỏi về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Từ tháng 7/2014 đến tháng 12/2014 là 3 triệu 200 ngìn từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015 là 3 triệu 490 ngìn đến tháng 5 /2015 là 3trieu 730 ngìnvậy e lĩnh bảo hiểm xã hội 1 lần đc bao nhiêu tiền ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.
- Nguyễn Yến

3. Người lao động đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa không?

Chào ls! Tôi tham gia bảo hiểm xã hội được hơn 3 năm và cũng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Nhưng chưa đi lãnh tiền bảo hiểm thất nghiệp. Vậy sau khi tôi đi làm lại và đóng tiếp thì có được lãnh bảo hiểm thất nghiệp của 3 năm trước đó không?
Nhờ ls tư vấn giúp, tôi cảm ơn!

Người lao động đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa không?

Trả lời:

Chào bạn, bảo hiểm xã hội một lần và bảo hiểm thất nghiệp là hai chế độ hoàn toàn khác nhau. Do vậy, sau khi đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, bao gồm:

- Người lao động không đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc để hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

- Có thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với HĐLĐ, hợp đồng làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên; đóng từ đủ 12 tháng trong khoảng thời gian 36 tháng trước khi nghỉ việc đối với HĐLĐ, hợp đồng làm việc có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng; kể từ thời điểm chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật việc làm 2013.

Mặt khác, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013:

"Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp".

Theo quy định này, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ được cộng dồn gồm các khoảng thời gian đóng liên tục hoặc không liên tục từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp. Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn có 3 năm đóng bảo hiểm thất nghiệp và vẫn chưa hưởng thì thời gian này sẽ được bảo lưu để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bạn đủ điều kiện hưởng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo: Thủ tục thanh toán bảo hiểm xã hội một lần cần những thủ tục gì khi đi thanh toán bảo hiểm ?

4. Mẫu giấy ủy quyền nhận thay bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

Chào luật sư. Tôi đang muốn ủy quyền cho bạn của mình đi nhận bảo hiểm thay cho tôi do tôi đi làm xa không thẻ trực tiếp nhận tiền bảo hiểm được. Luật sư cho tôi xin mẫu giấy ủy quyền trong trường hợp này được không ạ ?
Xin cảm ơn ls!

Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Quyết định 636/QĐ-BHXH/2016 thì việc ủy quyền nhận thay BHXH một lần như sau: người lao động có thể trực tiếp hoặc nhờ người khác thay mình nộp hồ sơ để đề nghị giải quyết hưởng BHXH nhưng phải trực tiếp nhận kết quả giải quyết và tiền hưởng bảo hiểm xã hội; trường hợp không có điều kiện nhận trực tiếp thì phải ủy quyền. Do đó, trong trường hợp này, bạn có thể ủy quyền cho mẹ để nhận thay BHXH một lần theo Mẫu 13-SHB, cụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Đ
ộc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ỦY QUYỀN

Làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………..

I. Người ủy quyền:

Họ và tên:………………………………….., sinh ngày …………/ ………/ ……………

Số sổ BHXH/mã định danh: ……………………………………………………….………

Loại chế độ được hưởng: ………………………………………………………….………

Số điện thoại: ………………………………………………………………………..………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………

Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) ………………………………………………

Hiện đang chấp hành hình phạt tù tại (nếu có): …………………………………………

II. Người được ủy quyền:

Họ và tên: ……………………………………………., sinh ngày …………/ ………/ ………

Số chứng minh thư: ……………………….cấp ngày…………/ ………/ ……… tại ………

Nơi cư trú:………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………………………………………………………

III. Nội dung ủy quyền:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

IV: Thời hạn ủy quyền:………………………………………………………………………

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng các nội dung ủy quyền. Trong trường hợp người ủy quyền xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng chế độ nêu trên không đúng quy định của pháp luật thì Người được ủy quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện, nếu vi phạm phải trả lại stiền đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

…… ngày… tháng… năm ….
Xác nhận về chữ ký của người ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

…… ngày… tháng… năm ….
Người ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

…… ngày… tháng… năm ….
Người được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý:

- Người được ủy quyền khi đến nhận kết quả phải xuất trình chứng minh nhân dân và nộp lại Giấy ủy quyền;

- Ghi rõ nội dung ủy quyền (ghi rõ làm gì và ở đâu) như: Làm thủ tục giải quyết chế độ; nhận hồ sơ hưng BHXH (bao gồm thẻ BHYT) nếu có; nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp, chế độ gì.

- Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận thì thời hạn ủy quyền có hiệu lực là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

- Xác nhận chữ ký của người ủy quyền: Là xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam trong trường hợp chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam hoặc của Chính quyền đa phương ở nước nơi người hưởng đang cư trú trong trường hợp cư trú ở nước ngoài

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Cách tính bảo hiểm xã hội một lần ? Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ ?

5. Bị mất sổ hộ khẩu có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi vừa bị mất sổ hộ khẩu đang trong thời gian làm lại và tôi cũng đã đến thời gian được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Vậy tôi có thể hưởng khi không có sổ hộ khẩu không?
Tôi xin cảm ơn!

Bị mất sổ hộ khẩu có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Đồng thời khoản 2, điều 2 và điêm 2.2 khoản 2 điều 26 Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định:

2. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú

2.2. Người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc, người chờ đủ Điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng; nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 20 cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú (trong trường hợp BHXH tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng BHXH một lần) để hưởng BHXH một lần

Theo căn cứ trên, người tham gia BHXH nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh (trong trường hợp bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) tại nơi đăng ký thường trú hoặc nơi có sổ tạm trú.

Như vậy quy định của pháp luật về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần không không bao gồm hộ khẩu thường trú. Tuy nhiên, về nơi nộp hồ sơ thì quy định phải nộp tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú nên việc cơ quan BHXH yêu cầu phải có sổ hộ khẩu để xác định thẩm quyền giải quyết. Vì vậy, hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội một lần bạn cần phải chuẩn bị:

+) Sổ bảo hiểm xã hội đã chốt quá trình tham gia;

+) Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo mẫu 14-HSB;

Ngoài ra, bạn còn cần mang thêm chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân và sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú.

Trong trường hợp bạn đã bị mất sổ hộ khẩu thì bạn có thể liên hệ với công an phường/xã xin giấy xác nhận bạn có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ nơi thường trú là cơ quan bảo hiểm xã hội có thể xác định được thẩm quyền giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp 1 lần khi nghỉ việc không ?

6. Quá thời hạn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì có được hưởng bảo hiểm không?

Chào luật sư, tôi có một số vướng mắc như sau mong luật sư tư vấn giúp tôi. Hiện tôi đã đóng bảo hiểm được 6 năm, nghỉ làm từ 21/ 07/ 2017 nay 28/ 07/ 2018, vậy trường hợp của tôi còn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn.

Quá thời hạn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì có được hưởng bảo hiểm không?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều kiện hưởng, Căn cứ Điều 60 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần (Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng trợ cấp BHXH 1 lần:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng đóng BHXH chưa đủ 20 năm;

- Sau một năm nghỉ việc nếu không đóng BHXH và có yêu cầu nhận trợ cấp BHXH 1 lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH (theo Nghị quyết 93/2015/QH13 ngày 22/06/2015)

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn; Các bệnh, tật ngoài các bệnh trên có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự phục vụ được nhu cầu sinh hoạt, cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn (theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 có hiệu lực áp dụng từ 01/03/2018)

- Ra nước ngoài để định cư.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 110 quy định về thời hạn nạp hồ sơ để hưởng trợ cấp bảo hiểm một lần cụ thể như sau:

Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần

1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định

1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.

2. Trường hợp nộp hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người lao động hoặc thân nhân của người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện thì người lao động phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được hưởng trợ cấp bảo hiểm một lần. Trường hợp của bạn đã quá thời hạn 30 ngày 23/07/2018 có quyết định thôi việc và chốt sổ bảo hiểm xã hội đên 28/ 08/ 2018 trường hợp này không được quy định tại Điều 116 thì không được giải quyết.

Thông tin tham khảo thêm:

Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp BHXH 1 lần

Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Căn cứ vào Điều 109 Luật BHXH 58/2014 hồ sơ gồm:

Sổ BHXH

Đơn đề nghị hưởng Trợ cấp BHXH 1 lần (mẫu 14-HSB)

CMND, sổ hộ khẩu hoặc tạm trú để đối chiếu

- Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:
Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;
Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

- Đối với NLĐ mắc bệnh nguy hiểm tính như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế: Trích sao hồ sơ bệnh án

Thời gian giải quyết hồ sơ

Cơ quan BHXH giải quyết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định.

Cách tính hưởng Trợ cấp BHXH một lần

Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng BHXH một lần cụ thể như sau:

Hệ số 1,5 nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014

Hệ số 2 nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi

Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lươngCách tình hưởng trợ cấp BHXH 1 lần được tính theo số năm tham gia BHXH.

Mức hưởng = (1,5 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)

Trong đó: Mbqtl: Mức lương bình quân tháng

Lưu ý:

- Thời gian tham gia BHXH lẻ: từ 1-6 tháng tính ½ năm; từ 7-11 tháng tính 1 năm.

- Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê