Hiện tôi đang có dự định hợp tác với 2 người bạn để mở trung tâm ngoại ngữ quy mô nhỏ. Tôi đã tham khảo thông tư 03 của bộ giáo dục. Luật sư vui lòng cho tôi biết chúng tôi hợp tác như vậy là mở 1 công ty cổ phần phải không và tôi cần những thủ tục gì? chân thành cảm ơn

Sự hợp tác giữa hai người là thành lập Trung tâm chứ không phải là thành lập công ty cổ phần. 

về thủ tục để thành lập trung tâm ngoại ngữ: 

1.Căn cứ:

- Thông tư 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/1/2011 ban hành về quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ và tin học.

2. Điều kiện để hoạt động:

- Giáo viên phải có trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm

- Số lượng giáo viện đảm bảo tỷ lệ 25 học viên/1 giáo viên/1 ca

- Có đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo, đầy đủ chứng năng và diện tích 1.5m2/1 học viên/ ca học.

- Có giáo trình, thiết bị dậy học, giảng dậy theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

- Giám đốc trung tâm là người có năng lực, đạo đưc, tốt nghiệp đại học ngoại ngữ.

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn

3. Thẩm quyền:

Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và giám đốc sở giáo dục đạo tạo (nếu được uỷ quyền) có thẩm quyền quyết định cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ.

4. Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học bao gồm:

a) Đơn xin thành lập trung tâm;

b) Đề án thành lập trung tâm gồm:

- Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;

- Mục tiêu, chức năng của trung tâm;

- Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;

- Cơ cấu tổ chức của trung tâm

- Các giấy tờ chứng minh trình độ, chuyên môn giám đốc trung tâm.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?

- Cơ sở vật chất của trung tâm;

c) Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.

Em chào anh, anh cho e hỏi công ty bên em là công ty Cổ phần, năm ngoái bên em có đóng 1 chiếc xuồng du lịch trị giá cả thuế VAT 10% là 500 triệu đồng chẵn. nhưng sang năm nay mới hoàn thành xong chiếc xuồng đấy. Nhưng năm nay bên e ko kinh doanh nữa muốn bán rẻ chiếc xuồng đấy cho 1 cá nhân. chỉ bán với giá tầm 200 triệu hoặc 300 triệu. vậy kế toán phải làm những thủ tục gì ạ. a trả lời giúp e với ạ. cám ơn a.

 Khoản 3 Điều 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng có quy định như sau:

"3.2.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.

3.2.2.Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ."

 thủ tục chung như sau:

Bước 1: Tiến hành họp hội đồng quản trị về vấn đề nhượng bán/thanh lý TSCĐ, ra quyết định nhượng bán/thanh lý tài sản cố định.

Bước 2: Kiểm kê tài sản cố định và đề nghị nhượng bán/thanh lý TSCĐ

Bước 3: Thành lập hội đồng thanh lý/nhượng bán TSCĐ: Mở cuộc họp đánh giá lại giá trị của tài sản, thông qua mức giá còn lại của TSCĐ, lựa chọn hình thức, thủ tục,..

Bước 4: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà có công chứng (theo quy định tại Điều 122 Luật nhà ở)

>> Xem thêm:  Phân tích ưu nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên?

Bước 5: Hoàn tất thủ tục sang tên cho cá nhân mua nhà.

Bước 6: Doanh nghiệp ghi giảm TSCĐ theo quy định tài Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Theo đó,

"a) Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311).

Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.

- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)

>> Xem thêm:  Nội dung điều lệ công ty cổ phần thế nào là hợp pháp ?

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

- Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 "Chi phí khác"."

Xin chào Luật Minh Khuê, Em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tổng công ty em đang tham gia đấu thầu 1 công trình xây dựng, sau khi mua hồ sơ yêu cầu, Tổng công ty Em ủy quyền cho Giám đốc của công ty thành viên là công ty con, (là công ty cổ phần, hạch toán kinh tế độc lập, do công ty mẹ nắm 51% vốn cổ phần ) tham gia đàm phán, thương thảo và đến ký hợp đồng với đối tác và thực hiện hợp đồng đó, như vậy có được không?

Theo quy tại Điều 147 Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định về quyền và trách nhiệm của Công ty mẹ với Công ty con như sau:

“1. Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

4. Người quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về các thiệt hại đó.

5. Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 1% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con đòi công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.

6. Trường hợp hoạt động kinh doanh như quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi đó phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng đó cho công ty con bị thiệt hại.

>> Xem thêm:  Kinh doanh thực phẩm với mô hình siêu thị Mini có cần giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Như vậy về nguyên tắc giữa Công ty mẹ và Công ty con mà phát sinh Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa Công ty mẹ và Công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập.

Trong trường hợp này nếu Công ty mẹ ủy quyền cho Công ty con tham gia đàm phán, thương thảo và đến ký hợp đồng với đối tác và thực hiện hợp đồngthì phải tuân thủ các quy định pháp luật dân sự về ủy quyền như Thẩm quyền ủy quyền, nội dung ủy quyền và bên nhận ủy quyền.

Chào luật sư, công ty tôi hiện đang là công ty Cổ Phần, không thuộc nhà nước. Vậy công ty tôi có cần phải bắt buộc chi ăn giữa ca cho người lao động hay không?

Hiện tại, theo quy định của pháp luật thì chỉ mới quy định về chi ăn giữa ca cho các công ty nhà nước. Còn đối với các loại hình công thi khác thì không có quy định bắt buộc. Cái này tùy thuộc vào nội quy của công ty, kế hoạch sử dụng lao động của công ty. 

Tuy nhiên, theo quy định của Luật thuế thì

Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 2, Khoản g quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

“g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.”

Căn cứ theo quy định trên thì

– Nếu người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca cho người lao động dưới hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

– Nếu người sử dụng lao động chi tiền cho người lao động:

>> Xem thêm:  Tư vấn một số quy định pháp luật sau khi thành lập doanh nghiệp ?

+ Mức chi từ 680.000 đồng/ tháng trở xuống thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

+ Mức chi trên 680.000 đồng thì phần vượt trên 680.000 đồng phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Xin luật sư tư vấn giúp em câu hỏi này: Tại sao cổ phần ưu đãi biểu chỉ dành cho 2 cổ đông sáng lập và tổ chức được chính phủ ủy quyền? Ý nghĩa , vai trò của cổ phần ưu đãi biểu quyết? Cảm ơn luật sư!

 Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 thì công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Quy định tại điều 119 cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập. 

Và theo khoản 3 điều 113 quy định về các loại cổ phần thì:

"3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông."

Như vậy, không có quy định nào chỉ cho phép 2 cổ đông sáng lập mới có cổ phần ưu đãi biểu quyết. Mà cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ do các cổ đông sáng lập năm giữ và tổ chức được chính phủ ủy uyền

Ý nghĩa, vai trò của cổ phần ưu đãi biểu quyết

quy định tại điều 116 luật doanh nghiệp 2014

Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông ưu đãi biểu quyết

1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

>> Xem thêm:  Công ty cổ phần đại chúng có bắt buộc áp dụng Điều lệ mẫu không?

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:

a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê Vui lòng cho hỏi hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà để xe công nhân đối với công ty cổ phần gồm những giấy tời gì?

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng:

* Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

 Công việc đầu tiên cần phải thực hiện khi muốn xin cấp phép xây dựng là chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Dưới đây là những tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình, nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BXD).

- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định (nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD).

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần mới nhất hiện hành

- Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

- Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

* Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng:

- Chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Cơ quan cấp giấy phép xây dựng xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu thì cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

- Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

- Thời gian cấp giấy phép xây dựng: Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

>> Xem thêm:  Lập chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh của công ty cổ phần

Trường hợp đến hạn nói trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

- Nhận kết quả và nộp lệ phí: Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần?