1. Mẫu sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký cấp sổ đỏ (Mẫu số 02/ĐK)

Mẫu sổ tiếp nhận và trả kết quả việc đăng ký cấp sổ đỏ ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

Mẫu số 02/ĐK

……………..…………

(Tên cơ quan tiếp nhận)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỔ TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,

QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

TỈNH:...........................................................................Mã:

HUYỆN: ......................................................................Mã:

XÃ:................................................................................Mã:

Quyển số:

……………..……

(Tên cơ quan tiếp nhận)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………..……

(Tên cơ quan tiếp nhận)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Số: …………./Liên 1

PHIẾU TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Số: ……………/Liên 2

I. PHẦN TIẾP NHẬN

Ngày….. tháng …..năm…...,…………………………………………..

Nhận hồ sơ của:…………..………………….....................................

ĐT:………………..….....................................................................

Địa chỉ: ………………….…………………………..………………...

Hồ sơ thủ tục: ……………….………………………………..……….

Gồm các giấy tờ: ……………………………………..……………….

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Ngày hẹn trả:……………………………………………..……………

II. PHẦN TRẢ KẾT QUẢ

Ngày….. tháng …..năm……………………………………………......

Trả kết quả cho:…………………………………………..……………

Địa chỉ: ……………..…………………………………………………

Giấy chứng nhận: Số seri: …….……. Số vào sổ cấp: ………………..

Người nhận kết quả đã nộp giấy tờ (bản gốc) gồm:

…………………………………………………………………………

I. PHẦN TIẾP NHẬN

Ngày….. tháng …..năm…...,…………………………………………..

Nhận hồ sơ của:…………..…………………...................................

ĐT:………………..…....................................................................

Địa chỉ: ………………….…………………………..………………...

Hồ sơ thủ tục: ……………….………………………………..……….

Gồm các giấy tờ: ……………………………………..……………….

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Ngày hẹn trả:……………………………………………..……………

II. PHẦN TRẢ KẾT QUẢ

Ngày….. tháng …..năm……………………………………………......

Trả kết quả cho:…………………………………………..……………

Địa chỉ: ……………..…………………………………………………

Giấy chứng nhận: Số seri: …….……. Số vào sổ cấp: ………………..

Người nhận kết quả đã nộp giấy tờ (bản gốc) gồm:

…………………………………………………………………………

Lưu ý: Khi nhận kết quả, phải nộp lại Phiếu này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Người nộp hồ sơ

(Ký tên và ghi tên)

Người nhận kết quả

(Ký tên và ghi tên)

Người nộp hồ sơ

(Ký tên và ghi tên)

Người nhận kết quả

(Ký tên và ghi tên)

Hướng dẫn viết sổ:

1. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Phần tiếp nhận hồ sơ của Phiếu và ký vào phần người nhận hồ sơ tại Liên 2 trước khi trao cho người nộp hồ sơ; người nộp hồ sơ ký vào Phần người nộp hồ sơ tại Liên 1.

2. Khi trả kết quả, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Phần Trả kết quả của Phiếu và ký vào phần người trả kết quả tại Liên 2; người nhận kết quả ký vào Phần người nhận kết quả tại Liên 1 và nộp lại Liên 2 cho cơ quan trả kết quả.

3. Sau khi trả kết quả, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm lưu giữ Liên 1 và chuyển Liên 2 cùng toàn bộ giấy tờ gốc đã nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản cho cơ quan đăng ký đất đai để lưu.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải đóng dấu treo tại phần tên cơ quan tiếp nhận và đóng dấu giáp lai vào giữa hai liên.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

2. Tư vấn về lệ phí phải nộp khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Các nghĩa vụ tài chính mà gia đình bạn phải thực hiện khi làm sổ đỏ bao gồm:

- Thuế thu nhập cá nhân: là nghĩa vụ của bên chuyển nhượng nhưng nếu các bên có thỏa thuận về việc bên nhận chuyển nhượng đóng thuế này thì bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện nghĩa vụ này. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 như sau:

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản.

3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”.

Theo quy định của pháp luật thì thời điểm chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật, chứ không phải căn cứ vào thời điểm phát sinh giao dịch từ tháng 10/1998 trong trường hợp này. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.

- Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Điều 6, Thông tư 124/2011 và Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở ?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cám ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến văn phòng luật Minh Khuê chúng tôi, chúc bạn sức khỏe, Với những thông tin bạn cung cấp xin được trả lời cho bạn như sau :

+) Điều kiện để gia đình bạn được cấp GCNQSD trong trường hợp này như sau:

Đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013.

+) Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

.....

+) Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

- Bạn thuộc hộ chính sách, tuy nhiên bạn không nói rõ căn cứ thuộc hộ chính sách, nếu gia đình rơi vào khoản 1 điều 9 nghị định này có thể là căn cứ miễn lệ phí trước bạ Nghị định 45/2011/NĐ-CP:

+) Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ

1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.

- Như vậy, gia đình bạn liên hệ với anh H, tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng, chỉ có giấy tờ mua bán viết tay thì không đảm bảo theo quy định của pháp luật:

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất ( Luật đất đai 2013)

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;"

-> Nếu như gia đình còn lưu giữ một trong nhũng giấy tờ hợp pháp trên thì được cấp GCNQSD.

-> Trường hợp không còn giấy tờ hợp lệ trên, không làm được sổ hồng gia đình anh liên hệ với ủy ban nhân dân xã, phường để xác nhận là nhà đất sử dụng trước 1/7/2004 không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.( Vì đã có xác nhận của xã, phường và được cấp số nhà năm 2005)

+) Theo đó Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn khoản 2:

"Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất.."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Bạn có thể tìm hiểu thêm một số thông tin liên quan tại: Quyết định 70/2014 QĐ-UBND: Quy định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 167 Khoản 3 Điểm a Luật đất đai 2013 có quy định, hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được chứng thực hoặc công chứng, trừ một số trường hợp pháp luật quy định khác.

Pháp luật không công nhận việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng bất động sản là nhà, đất bằng giấy viết tay. Vì thế, bạn sẽ không có sơ sở để thực hiện việc đăng ký đất đai, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hay nói cách khác, nhà ở nêu trên không được coi là tài sản của thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bạn.

Tuy nhiên theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính:

"4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

................

Như vậy, trường hợp này thì bạn vẫn có thể được thực hiện việc cấp giấy chứng nhận khi giấy tờ mua bán viết từ trước ngày 01/07/2014 theo quy định điểm b khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

5. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật đất đai 2013 và các văn bản khác có liên quan thì hiện nay các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(sổ đỏ), giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở(sổ hồng) và Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có giá trị pháp lý như nhau.

Tại Điều 104 và 105 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

................

Theo đó, mảnh đất và nhà ở trên là của bạn thì bạn sẽ được cấp một loại giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận này, căn cứ Khoản 3 Điều 105 Luật đất đai, thì cơ quan tài nguyên và môi trường cũng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo sự ủy quyền của UBND cấp tỉnh hoặc một số trường hợp cụ thể theo quy định của Chính Phủ chứ không có thẩm quyền đương nhiên. Như vậy, nếu mảnh đất mà bạn mua từ công ty bất động sản mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao giờ thì thẩm quyền của Sở tài nguyên môi trường cấp là đúng.

Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật đất đai 2013, theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

“a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

...............

Theo đó, nếu gia đình bạn có một trong các giấy tờ nêu trên thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?